User Tools

Site Tools


antifragile_things_gain_disorder

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

antifragile_things_gain_disorder [2021/10/24 16:43] (current)
bacuro created
Line 1: Line 1:
 +====== Antifragile: Things That Gain from Disorder Tiếng Việt ======
 +
 +Lượt xem: {{counter}} ~~NOCACHE~~
 +
 +<WRAP center round tip 100%>
 +
 +//Bản tóm tắt cuốn sách Antifragile: Things That Gain from Disorder (Chống phân mảnh: Những thứ thu được từ rối loạn) của tác giả Nassim Nicholas Taleb dưới đây đang được dịch bởi các thành viên của trang web dichsach.club//\\
 +//Nếu bạn nhận thấy bản dịch này có nội dung nào chưa chính xác, hãy ấn vào nút "Edit this page" để hiệu chỉnh nội dung giúp bản dịch ngày càng hoàn thiện hơn. Cảm ơn bạn rất nhiều!//
 +
 +</WRAP>
 +
 +|**Bản dịch Tiếng Việt **|**Bản tiếng Anh**|
 +|Chống phân mảnh: Những thứ thu được từ rối loạn|Antifragile: Things That Gain from Disorder|
 +|Nassim Nicholas Taleb|Nassim Nicholas Taleb|
 +|Nó về cái gì?|What's it about?|
 +|Một số thứ dường như được cải thiện nếu chúng được đặt trong môi trường biến động và không thể đoán trước. Antifragile (2014) phân tích lý do tại sao lại như vậy. Nó cho thấy rằng phẩm chất này rất quan trọng đối với sự tiến bộ của nền văn minh nhân loại kể từ thời cổ đại.|Some things seem to improve if they are placed in environments of volatility and unpredictability. Antifragile (2014) analyzes why this is the case. It suggests that this quality has been vital for the progress of human civilization since ancient times.|
 +|Nassim Nicholas Taleb có cái nhìn phê phán về xã hội hiện đại và mục đích của nó là làm trôi chảy cuộc sống bằng cách can thiệp vào các hệ thống như nền kinh tế. Không thể làm cho xã hội trở thành một nơi tốt đẹp hơn, bản chất can thiệp này đang phá hủy môi trường biến động cần thiết cho việc chống phân mảnh diễn ra.|Nassim Nicholas Taleb takes a critical look at modern society and its aim to smooth out life by interfering in systems like the economy. Far from making society a better place, this interfering nature is destroying the volatile environment essential for antifragility to take place.|
 +|Khi bạn gửi một mặt hàng làm bằng thủy tinh qua đường bưu điện, bạn có thể đảm bảo rằng gói hàng được dán nhãn rõ ràng 'Hãy xử lý cẩn thận' vì thủy tinh rất dễ vỡ; nó cần được đặt trong một môi trường yên tĩnh vì nó sẽ tan vỡ khi bị tổn hại bởi những căng thẳng và chấn động.|When you send an item made of glass by post, you would probably ensure that the package is clearly labelled ‘Please Handle with Care’ because the glass is fragile; it needs to be put in a tranquil environment because it shatters when harmed by stresses and shocks.|
 +|Dễ vỡ là một khái niệm tương đối dễ hiểu; tất cả chúng ta đều nhận thức được rằng các mặt hàng dễ vỡ cần được bảo vệ khỏi các tình huống biến động. Tuy nhiên, khi chúng ta cố gắng nghĩ về điều ngược lại của sự mong manh, chúng ta sẽ gặp khó khăn. Bạn gọi một thứ gì đó có lợi từ sự biến động là gì?|Fragility is a relatively easy concept to understand; we are all aware that fragile items need to be protected from volatile situations. Yet when we try to think of the opposite of fragility, we struggle. What do you call something that benefits from volatility?|
 +|Bạn có thể nghĩ rằng mạnh mẽ là câu trả lời. Tuy nhiên, mặc dù một món đồ chắc chắn sẽ có thể sống sót sau những cú sốc tốt hơn một món đồ dễ vỡ, nhưng điều đó không ngược lại; lợi bất cập hại. Những gì chúng tôi đang tìm kiếm là thứ mà bạn cố tình xử lý sai, thứ mà bạn đóng gói với nhãn 'Vui lòng xử lý thô.'|You may be thinking that robust is the answer. However, although a robust item will be able to survive shocks better than a fragile one, it is not the opposite; it doesn’t benefit from harm. What we are looking for is something that you would deliberately mishandle, something that you’d package with the label ‘Please Handle Roughly.’|
 +|Chúng tôi đấu tranh để xác định khái niệm này một phần vì không có ngôn ngữ chính nào trên thế giới có một từ cho nó. Do đó, chúng ta phải sử dụng từ chống phân mảnh để mô tả phản nghĩa của sự mong manh - những thứ có lợi từ cú sốc và do đó thích sự biến động hơn là sự yên tĩnh.|We struggle to define this concept partly because none of the world’s major languages has a word for it. We must therefore use the word antifragile to describe the antithesis of fragility – things that benefit from shock and therefore prefer volatility to tranquillity.|
 +|Một ví dụ điển hình về tính chống phân mảnh là câu chuyện về Hydra trong thần thoại Hy Lạp. Hydra là một con rắn nhiều đầu đã hành hạ thế giới cổ đại. Mỗi khi một trong những cái đầu này bị chặt ra trong trận chiến, hai cái đầu sẽ mọc trở lại đúng vị trí của nó. Vì vậy, mỗi khi con thú bị hại, nó được hưởng lợi; Hydra do đó chống phân mảnh.|A good example of antifragility is the story of the Hydra from Greek mythology. The Hydra was a many-headed serpent which tormented the ancient world. Each time one of these heads was cut off in battle, two would grow back in its place. So every time the beast was harmed, it benefitted; the Hydra was therefore antifragile.|
 +|Không giống như các mặt hàng dễ vỡ, dễ vỡ khi bị căng thẳng, các mặt hàng chống dễ vỡ thực sự được hưởng lợi từ sự biến động và sốc.|Unlike fragile items, which break when put under stress, antifragile items actually benefit from volatility and shock.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 1: Khả năng chống phân mảnh của một hệ thống phụ thuộc vào độ mỏng manh của các bộ phận cấu thành của nó.|Antifragile Key Idea #1: The antifragility of a system depends on the fragility of its constituent parts.|
 +|Một ví dụ điển hình về tính chống phân mảnh là quá trình tiến hóa; nó phát triển mạnh trong một môi trường đầy biến động. Với mỗi cú sốc, sự tiến hóa buộc các dạng sống phải biến đổi, đột biến và cải thiện để trở nên phù hợp hơn với môi trường của chúng.|A good example of antifragility is the evolutionary process; it thrives in a volatile environment. With each shock, evolution forces life forms to transform, mutate and improve to become better suited to their environment.|
 +|Tuy nhiên, khi bạn nhìn kỹ vào quá trình tiến hóa, một điều rất thú vị sẽ trở nên rõ ràng. Trong khi bản thân quá trình chắc chắn là chống phân mảnh, thì bản thân mỗi sinh vật riêng lẻ lại mỏng manh. Để quá trình tiến hóa xảy ra, tất cả những gì quan trọng là mã di truyền thành công được truyền lại. Bản thân các cá nhân không quan trọng và chết trong quá trình này. Trên thực tế, hệ thống cần điều này xảy ra để giải phóng không gian sống cho nhiều cá nhân thành công hơn để phát triển.|Yet when you look closely at the evolutionary process, something very interesting becomes clear. While the process itself is undoubtedly antifragile, each individual organism itself is fragile. For evolution to occur, all that matters is that the successful genetic code is passed on. The individuals themselves are unimportant and die in the process. In fact, the system needs this to happen to free up living space for more successful individuals to thrive.|
 +|Quá trình tiến hóa thể hiện một đặc điểm quan trọng của tính chống phân mảnh. Để toàn bộ hệ thống có thể chống phân mảnh, hầu hết các bộ phận cấu thành của nó phải mỏng manh. Điều này là do sự thành công hay thất bại của những phần này hoạt động như một phần thông tin, thông báo cho hệ thống về những gì hoạt động và những gì không.|The evolutionary process demonstrates a key trait of antifragility. In order for the system as a whole to be antifragile, most of its constituent parts must be fragile. This is because the success or failure of these parts acts as pieces of information, informing the system of what works and what doesn’t.|
 +|Hãy coi đó là thử nghiệm và sai lầm. Những sai lầm và thành công của từng bộ phận riêng lẻ cung cấp thông tin về điều gì thành công và điều gì không. Cái giá của sự thất bại trong quá trình tiến hóa là sự tuyệt chủng; do đó, mọi thất bại thực sự cải thiện chất lượng chung của tất cả cuộc sống đã phát triển.|Think of it as trial and error. The mistakes and successes of each individual part provide the information as to what succeeds and what doesn’t. The price of failure in evolution is extinction; therefore, every failure actually improves the overall quality of all life that has evolved.|
 +|Một ví dụ khác về chống phân mảnh có thể được nhìn thấy trong nền kinh tế. Các bộ phận cấu thành của nó, từ các xưởng thủ công một người cho đến các tập đoàn khổng lồ, có phần mong manh nhưng bản thân nền kinh tế thì chống phân mảnh. Để nền kinh tế phát triển, nó cần một số bộ phận này không thành công. Chẳng hạn, sự thất bại của một công ty khởi nghiệp trong ngành kinh doanh cà phê sẽ làm cho ngành công nghiệp đó trở nên mạnh mẽ hơn về tổng thể, khi các nhà sản xuất cà phê khác học hỏi từ những sai lầm của họ.|Another example of antifragility can be seen in the economy. Its constituent parts, from one-person artisan workshops to huge corporations, are somewhat fragile but the economy itself is antifragile. For the economy to grow, it needs some of these parts to fail. The failure of a start-up in the coffee making business, for example, will make that industry stronger overall, as other coffee manufacturers learn from their mistakes.|
 +|Khả năng chống phân mảnh của một hệ thống phụ thuộc vào tính dễ vỡ của các bộ phận cấu thành của nó.|The antifragility of a system depends on the fragility of its constituent parts.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 2: Các cú sốc và yếu tố gây căng thẳng củng cố các hệ thống chống phân mảnh bằng cách buộc chúng phải tăng thêm năng lực.|Antifragile Key Idea #2: Shocks and stressors strengthen antifragile systems by forcing them to build up extra capacity.|
 +|Chúng ta thường gặp phải tình trạng chống phân mảnh mà không hề hay biết. Tập thể dục là một ví dụ điển hình cho điều này. Khi chúng ta tập thể dục, chúng ta đưa cơ thể của chúng ta vào trạng thái căng thẳng bất thường. Khi làm điều này, cơ thể chúng ta phản ứng với cú sốc và phát triển mạnh hơn. Bằng cách này, cơ thể của chúng ta có khả năng chống phân mảnh.|We often experience antifragility without even knowing it. Exercising is a good example of this. When we exercise we put our bodies through unusual stress. In doing this, our bodies react to the shock and grow stronger. In this way our bodies are antifragile.|
 +|Ví dụ về tập thể dục cũng nêu bật cách hoạt động của khái niệm chống phân mảnh. Khi đối mặt với các tác nhân gây căng thẳng, trong trường hợp này là tạ hoặc máy chạy bộ, hệ thống chống phân mảnh sẽ phản ứng bằng cách bù trừ quá mức: nó sẽ cải thiện khả năng đối phó với những cú sốc có thể xảy ra trong tương lai. Đây là một yếu tố quan trọng của chống phân mảnh; sức mạnh đến từ sự bù đắp quá mức trước nghịch cảnh.|The example of exercising also highlights how the concept of antifragility works. When confronted by stressors, in this case weights or a treadmill, an antifragile system will respond by overcompensating: it will improve its capacity to deal with possible future shocks. This is a crucial element of antifragility; strength comes from overcompensating against adversity.|
 +|Thường thì việc bù đắp quá mức sẽ để lại các hệ thống chống phân mảnh với các yếu tố có sức mạnh vượt trội. Đây là những khu vực nguồn lực dư thừa được xây dựng để đối phó với các tác nhân gây căng thẳng và sốc. Thông thường cho chúng ta biết rằng thành công phụ thuộc vào việc sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, vì vậy những lớp dư thừa này có vẻ kém hiệu quả một cách khủng khiếp.|Often the overcompensation will leave antifragile systems with elements of excess strength. These are areas of redundant resources built up in response to stressors and shocks. Common sense tells us that success depends on the most efficient use of resources, so these layers of redundancy seem terribly inefficient.|
 +|Tuy nhiên, bù trừ quá mức và dư thừa mà nó mang lại là yếu tố quan trọng đối với tính năng chống phân mảnh. Trong cơ thể chúng ta, ví dụ, bù đắp quá mức và dư thừa cho phép chúng ta chuẩn bị cho những vấn đề chưa biết phía trước; thứ tưởng chừng như lãng phí bỗng chốc trở thành vật cứu cánh trong trường hợp khẩn cấp. Một lượng nhỏ tập thể dục sẽ thúc đẩy cơ thể chúng ta tích lũy thêm năng lực để chuẩn bị cho một cú sốc lớn hơn trong tương lai.|Yet, overcompensation and the redundancy it brings are vital to antifragility. In our bodies, for example, overcompensation and redundancy allow us to be prepared for unknown problems ahead; what can seem to be a waste can suddenly become a lifesaver in an emergency. A small amount of exercise drives our bodies to build up extra capacity in preparation for a bigger shock in the future.|
 +|Có vẻ lãng phí khi lấy các nguồn lực từ các vùng khác trên cơ thể để xây dựng cơ bắp mà bạn có thể không bao giờ sử dụng. Nhưng một ngày khi bạn phải đối mặt với một tác nhân gây căng thẳng bất ngờ - chẳng hạn như phải vác một cây đàn piano lên 5 bậc cầu thang - bạn sẽ rất vui vì mình đã xây dựng được cơ bắp bổ sung, ngay cả khi nó là vô ích cho đến lúc đó.|It may seem wasteful to take resources from other areas of the body to build up muscles you might never use. But one day when you confront an unexpected stressor - say having to carry a piano up five flights of stairs - you will be glad you built up the extra muscle, even if it was useless until then.|
 +|Các cú sốc và yếu tố gây căng thẳng củng cố các hệ thống chống phân mảnh bằng cách buộc chúng phải tăng thêm năng lực.|Shocks and stressors strengthen antifragile systems by forcing them to build up extra capacity.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 3: Môi trường yên tĩnh dẫn đến các hệ thống dễ vỡ - tính chống phân mảnh bắt nguồn từ sự biến động.|Antifragile Key Idea #3: Tranquil environments result in fragile systems – antifragility stems from volatility.|
 +|Tính chống phân mảnh thường được tìm thấy trong các hệ thống tự nhiên hoặc sinh học. Hầu hết các mặt hàng nhân tạo không thể chống phân mảnh vì chúng không thể tự cải thiện dựa trên những thất bại hoặc những tác nhân gây căng thẳng không mong muốn. Tốt nhất, chúng chỉ có thể mạnh mẽ. Ví dụ, một chiếc máy giặt sẽ bị mài mòn sau nhiều lần sử dụng; nó có thể chịu được một số lượng lớn các cú sốc, nhưng nó không thể được hưởng lợi từ chúng.|Antifragility is typically found in natural, or biological, systems. Most man-made items cannot be antifragile as they cannot self-improve based on failures or unexpected stressors. At best, they can only be robust. A washing machine, for example, will eventually wear down after repeated use; it may be able to stand a fair amount of shocks, but it cannot benefit from them.|
 +|Tuy nhiên, có một số hệ thống nhân tạo cũng có khả năng chống phân mảnh. Nền kinh tế là một ví dụ điển hình. Mặc dù nó là một hệ thống do con người tạo ra, nhưng nó có khả năng chống phân mảnh đáng kinh ngạc. Các hệ thống như vậy gần như có bản chất sinh học, do tính phức tạp của chúng: chúng bao gồm một loạt các lớp và đơn vị con phụ thuộc lẫn nhau.|There are, however, a few artificial systems that are also antifragile. The economy is a good example. Although it is a man-made system, it is incredibly antifragile. Such systems are almost biological in nature, due to their complexity: they consist of a series of interdependent layers and sub-units.|
 +|Mặc dù sự phức tạp là rất quan trọng đối với tất cả các hệ thống chống phân mảnh, nhân tạo hay tự nhiên, nhưng nó không đủ để duy trì chúng. Những gì các hệ thống chống phân mảnh này yêu cầu là tính bất ổn. Như chúng ta đã thấy, các hệ thống chống phân mảnh phụ thuộc vào độ mỏng manh của các đơn vị con của chúng - một số đơn vị trong số đó phải chết để củng cố hệ thống nói chung. Những cú sốc và tác nhân gây căng thẳng quyết định đơn vị con nào tồn tại được và đơn vị nào không. Trong một thế giới yên tĩnh, không có những cú sốc và tác nhân gây căng thẳng, sẽ không có áp lực lên các bộ phận cấu thành của hệ thống. Do đó, cuối cùng nó sẽ mất đi tính năng chống phân mảnh.|While complexity is crucial to all antifragile systems, artificial or natural, it is not enough to sustain them. What these antifragile systems demand is volatility. As we have seen, antifragile systems depend on the fragility of their sub-units – some of which must die to strengthen the system as a whole. Shocks and stressors determine which sub units are to survive and which are not. In a tranquil world, without shocks and stressors, there would be no pressure on a system’s constituent parts. It would, therefore, eventually lose its antifragility.|
 +|Một lần nữa, nền kinh tế cung cấp cho chúng ta một ví dụ điển hình về việc sự yên tĩnh có thể gây tai hại như thế nào. Nhiều chính phủ đã cố gắng chế ngự nền kinh tế, sử dụng các quy định và trợ cấp để làm trôi chảy chu kỳ kinh tế. Điều này được thực hiện với niềm tin rằng nền kinh tế có thể được quản lý và dễ dự đoán hơn và yên tĩnh hơn. Nhưng khi loại bỏ sự biến động khỏi hệ thống, họ đã loại bỏ các yếu tố gây căng thẳng và cú sốc quan trọng. Nếu không có thông tin mà những thứ này cung cấp, các nguồn lực sẽ bị phân bổ sai và nền kinh tế trở nên dễ bị ảnh hưởng bởi những cú sốc lớn, gây thiệt hại. Sự yên tĩnh dẫn đến sự mong manh.|Once again, the economy provides us with a good example of how tranquility can be disastrous. Many governments have attempted to tame the economy, using regulations and subsidies to smooth out the economic cycle. This was done with the belief that the economy could be managed and made more predictable and tranquil. But in removing volatility from the system, they removed the vital stressors and shocks. Without the information that these provide, resources became misallocated and the economy became susceptible to huge, damaging shocks. Tranquility leads to fragility.|
 +|Môi trường yên tĩnh dẫn đến hệ thống dễ vỡ - tính chống phân mảnh bắt nguồn từ tính dễ bay hơi.|Tranquil environments result in fragile systems – antifragility stems from volatility.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 4: Để tận dụng khả năng chống phân mảnh, bạn không cần phải hiểu các cơ hội mà bạn nhìn thấy, mà chỉ cần nắm bắt khi nào.|Antifragile Key Idea #4: To take advantage of antifragility you don’t need to understand the opportunities you see, just when to seize them.|
 +|Khi tác giả làm việc trong các thị trường tiền tệ toàn cầu có nhiều biến động, ông đã rất ngạc nhiên khi thấy rằng thường những nhà giao dịch thành công nhất cũng là những người thất học nhất. Họ không hiểu lý thuyết kinh tế phức tạp hoặc tài chính của các quốc gia mà họ đang giao dịch tiền tệ. Họ chỉ biết khi nào mua và khi nào bán.|When the author was working in highly volatile global currency markets, he was surprised to find that often the most successful traders were also the most uneducated. They didn’t understand complicated economic theory or the finances of the countries whose currencies they were trading. They just knew when to buy and when to sell.|
 +|Nói chung, xã hội đặt quá nhiều giá trị vào kiến thức lý thuyết, hay học thuật và gần như không đủ về kiến thức thực tế. Chúng tôi giả định rằng cái trước chắc chắn dẫn đến cái sau, tuy nhiên, trên thực tế, cả hai hoàn toàn tách biệt. Biết tại sao máy bay bay không khiến bạn trở thành một phi công đủ tiêu chuẩn.|In general, society places far too much value on theoretical, or academic, knowledge and not nearly enough on practical knowledge. We assume that the former inevitably leads to the latter, though, in fact, the two are completely separate. Knowing why planes fly does not make you a qualified pilot.|
 +|Bạn có thể tận dụng lợi thế của một hệ thống dễ thay đổi và do đó chống phân mảnh mà không hiểu đúng nguyên tắc của nó khi bạn có các lựa chọn: cơ hội, nhưng không phải nghĩa vụ, để làm điều gì đó. Ví dụ: quyền chọn mua cổ phiếu cung cấp cho bạn cơ hội mua một cổ phiếu nhất định tại một thời điểm nhất định với giá cố định X. Nếu giá cổ phiếu tăng cao hơn giá X, bạn sẽ thực hiện quyền chọn của mình vì bạn sẽ được giảm giá một cách hiệu quả, nhưng nếu giá vẫn dưới X, bạn sẽ không. Thị trường chứng khoán cơ bản rất dễ biến động, nhưng theo cách này, bạn không cần phải hiểu các hiện tượng phức tạp thúc đẩy sự biến động của nó. Để có lợi nhuận, bạn chỉ cần biết có nên sử dụng quyền chọn của mình hay không khi đến thời điểm.|You can take advantage of a volatile and therefore antifragile system without properly understanding its principles when you have options: the opportunity, but not the obligation, to do something. For example, stock options give you the chance to buy a certain stock at a certain time for a fixed price X. If the price of the stock rises above price X, you would exercise your option because you would effectively be getting a discount, but if the price stays below X, you would not. The underlying stock market is very volatile, but this way you need not understand the complex phenomena that drive its fluctuations. To profit, you just need to know whether or not to use your option when the time comes.|
 +|Nhưng các quyền chọn cũng tồn tại bên ngoài thị trường chứng khoán. Ví dụ, một người bạn yêu cầu bạn “đến một bữa tiệc, nếu bạn có cơ hội”. Đó là một lựa chọn. Không cần phải dự báo kế hoạch hoặc tâm trạng của bạn cho buổi tối hôm đó; bạn chỉ cần quyết định có nên đi hay không khi thời gian đến.|But options exist outside the stock market, too. For example, a friend asks you to “come to a party, if you have the chance.” That’s an option. There’s no need to forecast your plans or mood for that evening; you just need to decide whether or not to go when the time comes.|
 +|Để tận dụng lợi thế của tính năng chống phân mảnh, bạn không cần phải hiểu những cơ hội mà bạn nhìn thấy, chỉ cần nắm bắt chúng khi nào.|To take advantage of antifragility you don’t need to understand the opportunities you see, just when to seize them.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 5: Để trở nên chống phân mảnh, hãy quản lý rủi ro của bạn để bạn có thể hưởng lợi từ những sự kiện không thể đoán trước.|Antifragile Key Idea #5: To become antifragile, manage your risks so you can benefit from unpredictable events.|
 +|Bạn không thể trải qua cuộc sống mà không gặp phải những giai đoạn biến động và không chắc chắn; những sự kiện bất ngờ như sụp đổ kinh tế hoặc thiên tai có thể xảy ra trong bản tóm tắt sách của một con mắt.|You cannot go through life without encountering periods of volatility and uncertainty; unexpected events such as economic collapses or natural disasters can happen in the book summary of an eye.|
 +|Để khiến bản thân trở nên chống phân mảnh, bạn phải chấp nhận điều này và cố gắng “thuần hóa” sự không chắc chắn, thay vì tránh hoặc loại bỏ nó. Cách tốt nhất để đạt được điều này là tuân theo chiến lược thanh tạ: chẳng hạn như một thanh tạ có trọng lượng ở cả hai đầu nhưng không có gì ở giữa, bạn phải chuẩn bị cho các thái cực, cả tiêu cực và tích cực, và bỏ qua con đường ở giữa.|In order to make yourself antifragile, you have to accept this and try to “domesticate” the uncertainty, rather than avoid or eliminate it. The best way to achieve this is to follow a barbell strategy: much as a barbell has weights on both ends but nothing in the middle, you must prepare for extremes, both negative and positive, and ignore the middle path.|
 +|Điều đầu tiên bạn phải làm là tập trung vào yếu tố tiêu cực trên thanh tạ của bạn: giảm thiểu việc bạn phải đối mặt với những rủi ro tai hại có thể xảy ra. Ví dụ: nếu bạn đảm bảo rằng 90% tài sản của bạn được an toàn trước sự sụp đổ bất ngờ của thị trường, bạn biết rằng bạn đang an toàn trước những cú sốc như vậy. Số tiền này có thể không tạo ra lợi nhuận lớn, nhưng ít nhất là nó an toàn.|The first thing you must do is concentrate on the negative element on your barbell: minimize your exposure to potentially disastrous risks. For example, if you ensure that 90% of your assets are secure against unexpected market collapses, you know that you are safe against such shocks. This money might not be making a huge profit, but at least it’s safe.|
 +|Khi đã đạt được điều này, bạn có thể tập trung vào đầu còn lại của thanh tạ. Với 10% tài sản còn lại, bạn có thể chấp nhận rủi ro nhỏ trong các lĩnh vực có nhiều biến động và không thể đoán trước mà bạn có thể kiếm được lợi nhuận từ đó. Mặt trái có thể rất lớn, nhưng mặt trái sẽ chỉ là 10%. Bằng cách này, bạn có thể thu được lợi nhuận lớn nếu mọi thứ diễn ra tốt đẹp, trong khi hạn chế tiếp xúc với những hậu quả tiêu cực.|Once this has been achieved, you can concentrate on the other end of your barbell. With the other 10% of your assets you can take small risks in highly volatile and unpredictable areas that you can profit from. The upsides could be huge, but the downside would only be 10%. This way you stand to make huge gains if things go well, while having limited exposure to negative consequences.|
 +|So sánh điều này với một người đặt 100% tài sản của họ vào khu vực có rủi ro trung bình. Bất kể họ có thể kiếm được bao nhiêu tiền, trong trường hợp suy thoái, họ có thể mất tất cả.|Compare this to someone who puts 100% of their assets in an area of medium risk. No matter how much money they potentially could make, in the case of a downturn they stand to lose everything.|
 +|Để trở nên chống phân mảnh, hãy quản lý rủi ro để bạn có thể hưởng lợi từ các sự kiện không thể đoán trước.|To become antifragile, manage your risks so you can benefit from unpredictable events.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 6: Tổ chức hoặc hệ thống càng lớn thì càng khó bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng bất ngờ.|Antifragile Key Idea #6: The larger the organisation or system is, the harder it will be hit by unexpected crises.|
 +|Hãy tưởng tượng bạn phải tham dự một hội nghị quan trọng ở Iceland. Đương nhiên, bạn đặt vé máy bay trước rất tốt để có được nó với giá rẻ nhất. Thật không may, một ngày trước hội nghị, hãng hàng không thông báo rằng chuyến bay của bạn bị hủy. Bạn không thể bỏ lỡ hội nghị, vì vậy bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc đặt một chuyến bay vào phút cuối, đắt hơn nhiều.|Imagine you have to attend an important conference in Iceland. Naturally, you book your flight well in advance to get it at the cheapest price. Unfortunately, a day before the conference, the airline informs you that your flight is cancelled. You can’t miss the conference, so you have no choice but to book a much pricier, last-minute flight.|
 +|Loại ác mộng này được biết đến như là một cơn bóp nghẹt: một tình huống mà bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc phải làm một điều gì đó, bất kể cái giá phải trả là bao nhiêu. Bóp ngược lại với các tùy chọn.|This kind of nightmare is known as a squeeze: a situation where you have no choice but to do something, regardless of the cost. Squeezes are the opposite of options.|
 +|Chi phí ép buộc được xác định bởi quy mô của tổ chức bị siết nợ; cái gì càng lớn thì bóp càng khó. Trong ví dụ về vé, nếu chỉ có bạn bay, bạn có thể mua được một vé khác với chi phí cao hơn một chút, nhưng hãy tưởng tượng nếu cả một đoàn đại học đang ở trong mớ hỗn độn đó? Có lẽ sẽ không có đủ ghế hạng phổ thông thay thế, vì vậy họ sẽ cần phải mua vé hạng nhất đắt hơn, hoặc thậm chí thuê máy bay riêng. Quy mô của quân đội sẽ làm cho tình trạng siết chặt trở nên tồi tệ hơn.|The cost of a squeeze is determined by the size of the entity being squeezed; the larger something is, the harder the squeeze. In the ticket example, if it was just you flying, you might be able to secure another ticket at a somewhat higher cost, but imagine if an entire university delegation was in that mess? There probably wouldn’t be enough replacement economy seats available, so they would need to buy pricier first-class tickets, or even charter a private jet. The size of the troop would make the squeeze worse.|
 +|Tương tự như vậy, toàn cầu hóa đã biến nền kinh tế thế giới thành một nền kinh tế khổng lồ, khiến nền kinh tế này ngày càng dễ bị tổn thương hơn trước các cuộc siết chặt lớn. Tất cả mọi người, từ ngân hàng đến siêu thị địa phương của bạn, được kết nối với nhau trên toàn cầu, cho dù bằng cách giao dịch cổ phiếu ở Nhật Bản hay mua sản phẩm từ Brazil. Nếu một cuộc khủng hoảng như khủng hoảng thị trường chứng khoán xảy ra, chuỗi domino liên kết với nhau này sẽ đổ xuống: các ngân hàng sẽ bị siết chặt để cắt nguồn vốn cho các doanh nghiệp, sẽ bị siết chặt để sa thải nhân viên, những người sẽ bị siết chặt đến mức có thể mất nhà cửa.|Similarly, globalisation has transformed the world economy into a single behemoth, making it ever more vulnerable to large squeezes. Everyone, from banks to your local supermarket, is globally interconnected, whether by trading stocks in Japan or buying produce from Brazil. If a squeeze like a stock market crisis occurred, this interconnected string of dominoes would cascade: banks would be squeezed to cut funding to businesses, which would be squeezed to lay off employees, who would be squeezed to perhaps lose their homes.|
 +|Bất kỳ sự siết chặt kinh tế nào ngày nay cũng sẽ mang tính toàn cầu và phổ biến, cũng như những đau khổ mà nó gây ra.|Any economic squeeze today would be global and universal, as would the suffering it causes.|
 +|Tổ chức hoặc hệ thống càng lớn thì càng khó bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng bất ngờ.|The larger the organisation or system is, the harder it will be hit by unexpected crises.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 7: Nhiều ngành nghề hiện đại là chống phân mảnh, nhưng với chi phí của mọi người.|Antifragile Key Idea #7: Many modern professions are antifragile, but at everybody else’s expense.|
 +|Trong những tháng trước cuộc khủng hoảng tài chính 2008, nhiều chuyên gia tài chính lớn trong các trường kinh doanh và báo chí trên thế giới đã tự tin thông báo với chúng ta rằng không cần phải lo lắng về nền kinh tế. Tất nhiên, các “chuyên gia” đã rất sai lầm: nền kinh tế toàn cầu đã sụp đổ và nhiều người mất các khoản đầu tư, nhà cửa và lương hưu.|In the months preceding the 2008 financial crisis, a great many financial experts in the world’s business schools and newspapers confidently informed us that there was no need to worry about the economy. The “experts” were of course very wrong: the global economy did collapse and many people lost their investments, homes and pensions.|
 +|Bây giờ, bạn sẽ nghĩ rằng vì họ không dự đoán được một trong những vụ sụp đổ tài chính lớn nhất mọi thời đại, nên các chuyên gia này sẽ chìm trong nước sôi. Trên thực tế, phần lớn trong số họ vẫn giữ được vị trí có ảnh hưởng của mình mà không cần phải xin lỗi về những sai lầm của họ. Điều này là do lĩnh vực họ làm việc tương đối hẹp, và tất cả các chuyên gia đều quen thuộc với nhau và phụ thuộc lẫn nhau, điều đó có nghĩa là họ không quá muốn chỉ trích lẫn nhau. Chẳng bao lâu những sai lầm của họ đã bị lãng quên.|Now, you’d think that because of their failure to predict one of the biggest financial collapses of all time, these experts would find themselves in hot water. In fact, a vast majority of them kept their influential positions without even having to apologize for their mistakes. This is because the field they work in is relatively narrow, and all the experts were familiar with each other and interdependent, which meant they weren’t too eager to criticize each other. Soon their mistakes were largely forgotten.|
 +|Điều này thể hiện một vấn đề sâu sắc ở trung tâm của xã hội hiện đại. Khả năng chống phân mảnh của nhiều người đến từ chi phí của người khác; họ gặt hái được đầy đủ lợi ích khi họ đúng, nhưng không phải chịu hậu quả nào khi họ sai. Do đó, vấn đề là họ có thể tiếp tục đưa ra những lời khuyên tồi tệ của họ và cái giá phải trả sẽ rơi vào tay những người khác, như đối với cuộc khủng hoảng tài chính. Vì đó không phải là tiền của họ mà họ đang chơi, họ thiếu da trong trò chơi, nghĩa là họ không có gì để mất.|This exemplifies a deep problem at the heart of modern society. Many people’s antifragility comes at other people’s expense; they reap the full benefits when they are right, but suffer none of the consequences when they are wrong. The problem is that they can, therefore, continue spouting their bad advice and the costs fall onto others, as with the financial crisis. As it’s not their own money they’re playing with, they lack skin in the game, meaning they have nothing to lose.|
 +|Tương tự, các chủ ngân hàng ngày nay cũng được hưởng lợi từ việc không có skin trong trò chơi. Ở Catalonia thời trung cổ, việc chặt đầu các chủ ngân hàng thất bại là một thông lệ; điều này giúp họ có đủ động lực để làm việc vì lợi ích chung. So sánh điều này với các chủ ngân hàng hiện đại, những người liên tục chơi với tiền của người khác mà không có rủi ro cho chính họ. Khi họ làm tốt, họ sẽ thu về những khoản tiền thưởng khổng lồ, nhưng khi họ thất bại, đó không phải là tiền của chính họ, hoặc cái đầu của họ, mà bị mất. Họ đã trở nên chống phân mảnh với chi phí của mọi người khác.|Similarly, bankers today also benefit from not having skin in the game. In medieval Catalonia, it was common practice to behead failed bankers; this provided them with adequate motivation to work for the common good. Compare this to modern bankers who are constantly playing with other people’s money without risk to themselves. When they do well, they collect huge bonuses, yet when they fail, it’s not their own money, or head, that is lost. They have become antifragile at the expense of everybody else.|
 +|Nhiều ngành nghề hiện đại có tính chống phân mảnh, nhưng với chi phí của mọi người.|Many modern professions are antifragile, but at everybody else’s expense.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 8: Mong muốn loại bỏ sự biến động khỏi cuộc sống của chúng ta cuối cùng sẽ khiến xã hội của chúng ta trở nên mong manh hơn.|Antifragile Key Idea #8: Our desire to eliminate volatility from life will eventually make our society more fragile.|
 +|Nhiều chính trị gia và nhà kinh tế đã coi chu kỳ kinh tế bùng nổ và phá sản là không hiệu quả và không thể đoán trước. Trong một nỗ lực để làm cho quy trình tốt hơn, họ đã phát triển các lý thuyết phức tạp về thời điểm và cách thức họ nên can thiệp vào chu trình để làm suôn sẻ.|Many politicians and economists have viewed the economic cycle of boom and bust as inefficient and unpredictable. In an attempt to make the process better, they developed complex theories about when and how they should intervene in the cycle to smooth it out.|
 +|Đây là một vấn đề cốt yếu của tư duy hiện đại: nó cố gắng làm cho xã hội trở nên suôn sẻ và yên tĩnh nhất có thể. Khi kiến thức của con người ngày càng phát triển, chúng ta trở nên kiêu ngạo hơn về những gì chúng ta có thể và nên kiểm soát. Chúng tôi coi sự biến động là thứ mà chúng tôi không thể đoán trước được, vì vậy chúng tôi cố gắng kiểm soát nó.|This is a crucial problem with modern thinking: it tries to make society as smooth and tranquil as possible. As human knowledge grows, we become more arrogant about what we can and should control. We view volatility as something we can’t predict, so we try to control it.|
 +|Chúng tôi gọi chính sách là nơi chúng tôi cố gắng và can thiệp vào các hệ thống để biến chúng thành chủ nghĩa can thiệp ngây thơ hơn. Thật không may, chúng ta không biết nhiều như chúng ta nghĩ, vì vậy thay vì làm cho hệ thống tốt hơn, chúng ta lại làm cho chúng tồi tệ hơn. Nếu không biết điều đó, chúng ta cướp đi sự biến động của các hệ thống - chẳng hạn như nền kinh tế - rất quan trọng đối với tính năng chống phân mảnh.|We call the policy where we try and meddle with systems to make them smoother naïve interventionism. Unfortunately, we don’t know as much as we think we do, so instead of making systems better, we make them worse. Without knowing it, we rob systems - such as the economy - of the volatility vital for antifragility.|
 +|Việc loại bỏ tính dễ bay hơi, và do đó là tính chống phân mảnh, khỏi một hệ thống có một hiệu ứng đặc biệt dễ bùng nổ: không có sự biến động, các vấn đề không rõ ràng, vì vậy chúng nằm im, ngày càng trầm trọng hơn cho đến khi đạt đến tỷ lệ lớn. Để làm nổi bật hiện tượng này, hãy xem xét ví dụ về một khu rừng:|Removing volatility, and therefore antifragility, from a system has one particularly explosive effect: without volatility, problems are not as apparent, so they lie dormant, growing more severe until they reach massive proportions. To highlight this phenomenon, consider the example of a forest:|
 +|Một khu rừng sẽ luôn tiềm ẩn nguy cơ cháy. Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm của một đám cháy lớn, có sức tàn phá lớn thường giảm đi bởi một loạt các đám cháy nhỏ hơn, những đám cháy này thiêu rụi khu rừng chứa các vật liệu dễ cháy nhất trong khi hầu hết các cây cối vẫn còn nguyên vẹn. Sự biến động, giống như đám cháy nhỏ, giúp ngăn chặn sự kiện lớn hơn. Bằng cách ngăn chặn sự không chắc chắn trong hệ thống của chúng tôi, chúng tôi đang xây dựng vật liệu dễ cháy cho một cơn bão lửa.|A forest will always be at risk of fire. Yet, the danger of a large, devastating fire is often decreased by a series of smaller fires, which purge the forest of its most flammable materials while leaving most of the trees intact. Volatility, like the small fires, helps prevent the larger event. By preventing uncertainty in our systems, we are building up the flammable material for a firestorm.|
 +|Mong muốn của chúng ta là loại bỏ sự biến động khỏi cuộc sống cuối cùng sẽ làm cho xã hội của chúng ta trở nên mong manh hơn.|Our desire to eliminate volatility from life will eventually make our society more fragile.|
 +|Ý tưởng chính về Antifragile # 9: Dạy học hiện đại mắc phải “vấn đề gà tây” - chúng ta đọc sai quá khứ để dự đoán tương lai.|Antifragile Key Idea #9: Modern teaching suffers from a “turkey problem” – we misread the past to predict the future.|
 +|Hãy tưởng tượng bạn là một con gà tây vào một ngày tháng 10 sôi động, vui vẻ chạy trốn. Nếu bạn dự đoán tương lai từ việc nhìn vào quá khứ gần đây, bạn sẽ có ít lý do để lo lắng. Mỗi ngày chủ của bạn đã cho bạn ăn uống đầy đủ và đảm bảo rằng bạn khỏe mạnh; do đó, bạn có thể tự tin dự đoán rằng chủ nhân của bạn yêu gà tây và tương lai của bạn có vẻ tươi sáng. Vào ngày Lễ Tạ ơn, bạn sẽ bị sốc.|Imagine you were a turkey on a brisk October day, happily clucking away. If you were to predict the future from looking at the recent past, you would have little reason to worry. Every day your owner has fed you well and made sure you are healthy; you may, therefore, confidently predict that your owner loves turkeys and that the future for you looks rosy. On Thanksgiving Day you would be in for a shock.|
 +|Điều này phản ánh một trong những vấn đề chính của thời hiện đại: đưa ra dự đoán về tương lai dựa trên cái nhìn hạn hẹp về quá khứ. Các trường đại học, trường kinh doanh và báo chí đầy rẫy những người nói với chúng ta điều gì sẽ xảy ra trong tương lai. Các công ty chi hàng triệu thuê các chiến lược gia và nhà quản lý rủi ro, hy vọng sẽ tận dụng được các dự đoán.|This reflects one of the main problems of modern times: making predictions about the future based on a narrow view of the past. Universities, business schools and newspapers are full of people telling us what will happen in the future. Companies spend millions hiring strategists and risk managers, hoping to take advantage of the predictions.|
 +|Tuy nhiên, những dự đoán này là sản phẩm của "vấn đề gà tây", dự đoán tương lai dựa trên một câu chuyện sai lầm về quá khứ. Những người theo dõi các dự đoán có thể có nguy cơ gánh chịu hậu quả khi các sự kiện dự đoán không xảy ra.|Yet these predictions are products of the “turkey problem,”predicting the future based on a false narrative of the past. Those who follow the predictions could be in danger of suffering the consequences when the predicted events don’t happen.|
 +|Một lỗ hổng khác trong suy nghĩ của chúng ta là chúng ta cho rằng sự kiện tồi tệ nhất mà chúng ta đã chứng kiến phải là điều tồi tệ nhất có thể xảy ra. Điều này dẫn đến các phương án dự phòng và phá két dựa trên tình huống xấu nhất này. Nhiều người không nghĩ rằng một sự kiện lớn hơn có thể xảy ra trong tương lai; một sự kiện mà họ hoàn toàn không biết.|Another flaw in our thinking is that we assume the worst event we have witnessed must be the worst that could ever happen. This leads to contingency plans and fail-safes based on this worst-case scenario. It doesn’t occur to many people that a bigger event could happen in the future; an event that they’d be wholly unaware of.|
 +|Ví dụ, lò phản ứng hạt nhân Fukushima được xây dựng để chống lại trận động đất lớn nhất từng trải qua. Các nhà thiết kế của nó rõ ràng là không biết rằng một trận động đất thậm chí còn lớn hơn có thể xảy ra trong tương lai. Khi điều này xảy ra vào năm 2011, lò phản ứng đã bị phá hủy hoàn toàn.|The Fukushima nuclear reactor, for example, was built to withstand the biggest earthquake ever experienced. Its designers were obviously unaware that an even bigger earthquake could strike in the future. When this happened in 2011, the reactor was completely destroyed.|
 +|Việc giảng dạy hiện đại mắc phải một “vấn đề về gà tây” - chúng ta đọc sai quá khứ để dự đoán tương lai.|Modern teaching suffers from a “turkey problem” – we misread the past to predict the future.|
 +|Ý tưởng chính về chống phân mảnh # 10: Chúng tôi đánh giá thấp vai trò của chống phân mảnh trong việc thúc đẩy tiến bộ và những tiến bộ trong xã hội.|Antifragile Key Idea #10: We undervalue the role of antifragility in fuelling progress and advances in society.|
 +|Chúng ta được dạy trong trường rằng Cách mạng Công nghiệp là sản phẩm của tiến bộ khoa học: những phát triển về kiến thức lý thuyết đã thúc đẩy những tiến bộ công nghệ, đến lượt nó, làm thay đổi sản xuất, kinh doanh và xã hội.|We are taught in school that the Industrial Revolution was a product of scientific progress: developments in theoretical knowledge drove technological advances which, in turn, transformed manufacturing, business and society.|
 +|Tuy nhiên, câu chuyện này là sai. Trên thực tế, cuộc Cách mạng Công nghiệp phần lớn không phải do các học giả và chuyên gia lý thuyết xúi giục, mà bởi những người có sở thích và nghiệp dư mày mò. Ví dụ, chiếc tàu ngầm không phải do một trường đại học hay một viện hải quân phát minh, mà do một bộ trưởng tôn giáo, Linh mục George Garrett, người đã làm việc trên nó trong thời gian rảnh rỗi. Những phát minh như thế này là kết quả của hàng trăm người nghiệp dư làm việc độc lập, liên tục thử nghiệm các công nghệ và ý tưởng mới, thường thất bại nhưng đôi khi thành công, từ đó toàn xã hội được hưởng lợi. Do đó, họ đã hình thành một hệ thống chống phân mảnh.|Yet, this narrative is wrong. The Industrial Revolution was, in fact, largely instigated not by academics and professionals theorizing, but by hobbyists and amateurs tinkering. The submarine, for example, wasn’t invented by a university or a naval institution, but by a religious minister, Rev. George Garrett, who worked on it in his spare time. Inventions like these were the result of hundreds of amateurs working independently, constantly trying out new technologies and ideas, often failing but occasionally hitting success, from which society as a whole benefitted. They therefore formed an antifragile system.|
 +|Câu chuyện sai lệch về cuộc Cách mạng Công nghiệp là một ví dụ cho thấy xã hội hiện đại không hiểu tầm quan trọng của tính năng chống phân mảnh như thế nào. Chúng tôi không thể tưởng tượng được sự tiến bộ của chúng tôi được xác định một cách tình cờ trong một hệ thống thử và sai phức tạp. Do đó, khi nhìn lại lịch sử, chúng tôi cố gắng tạo ra những câu chuyện kể đưa ra nhiều lý do xác định hơn cho những tiến bộ của chúng tôi. Chúng tôi thực sự muốn nghĩ rằng các nhà phát minh và kỹ sư trong quá khứ biết họ đang làm gì và không chỉ mày mò trong bóng tối, hy vọng đạt được thứ gì đó hiệu quả.|The false narrative of the Industrial Revolution is an example of how modern society doesn’t understand the importance of antifragility. We can’t imagine our progress was determined by chance in a complex system of trial and error. Therefore, when we look back at history we try to create narratives that give more deterministic reasons to our advances. We really want to think that inventors and engineers in the past knew what they were doing and were not merely tinkering around in the dark, hoping to land on something that works.|
 +|Điều này có ý nghĩa đối với xã hội hiện đại. Nhiều chuyên gia hiện đại trong ngành khoa học đã đánh giá cao và tài trợ cho những tuyên bố của họ rằng họ sẽ có những khám phá mang tính đột phá. Tiền được đổ vào những ngành nghề này với hy vọng rằng chúng sẽ tạo ra những lý thuyết mới, từ đó tạo điều kiện cho những tiến bộ và khám phá mới. Tuy nhiên, kiến thức lý thuyết không thể mang lại tiến bộ mà nó tuyên bố; chúng ta cần sự ngẫu nhiên và tính chống phân mảnh mà nó tạo ra, để mang lại thay đổi thực sự.|This has implications for modern society. Many modern professionals in the sciences owe their high regard and funding to their claims that they’ll make ground-breaking discoveries. Money is poured into these professions in the hope that they will produce new theories, which, in turn, will facilitate new advances and discoveries. Yet, theoretical knowledge cannot bring about the progress it claims; we need randomness, and the antifragility it creates, to bring about real change.|
 +|Chúng tôi đánh giá thấp vai trò của chống phân mảnh trong việc thúc đẩy tiến bộ và những tiến bộ trong xã hội.|We undervalue the role of antifragility in fuelling progress and advances in society.|
 +|Ý tưởng chính về Antifragile # 11: Tóm tắt cuối cùng|Antifragile Key Idea #11: Final Summary|
 +|Thông điệp chính trong cuốn sách này là:|The main message in this book is:|
 +|Tính chống phân mảnh là phẩm chất đã thúc đẩy sự tiến bộ của con người từ những thời kỳ đầu tiên. Nó cho phép các hệ thống phát triển và cải tiến trong một thế giới không thể đoán trước và đầy biến động. Tuy nhiên, xã hội hiện đại đang trong quá trình cố gắng phá bỏ môi trường đầy biến động, yếu tố quan trọng đối với tính năng chống phân mảnh. Khi làm như vậy, chúng ta đang khiến bản thân trở nên mong manh hơn.|Antifragility is a quality which has propelled human progress from the earliest times. It allows systems to grow and improve in an unpredictable and volatile world. However, modern society is in the process of trying to dismantle the volatile environment that is vital for antifragility. In doing so, we are making ourselves more fragile.|
 +|Cuốn sách này trong phần tóm tắt cuốn sách đã trả lời những câu hỏi sau:|This book in book summary answered the following questions:|
 +|Trong phần tóm tắt này về Antifragility của Nicholas Nassim Taleb, Antifragility là gì?|In this summary of Antifragile by Nicholas Nassim Taleb,What is antifragility?|
 +|Không giống như các mặt hàng dễ vỡ, dễ vỡ khi bị căng thẳng, các mặt hàng chống dễ vỡ thực sự được hưởng lợi từ sự biến động và sốc.|Unlike fragile items, which break when put under stress, antifragile items actually benefit from volatility and shock.|
 +|Khả năng chống phân mảnh của một hệ thống phụ thuộc vào tính dễ vỡ của các bộ phận cấu thành của nó.|The antifragility of a system depends on the fragility of its constituent parts.|
 +|Các cú sốc và yếu tố gây căng thẳng củng cố các hệ thống chống phân mảnh bằng cách buộc chúng phải tăng thêm năng lực.|Shocks and stressors strengthen antifragile systems by forcing them to build up extra capacity.|
 +|Môi trường yên tĩnh dẫn đến hệ thống dễ vỡ - tính chống phân mảnh bắt nguồn từ tính dễ bay hơi.|Tranquil environments result in fragile systems – antifragility stems from volatility.|
 +|Làm thế nào để bạn tận dụng lợi thế của tính năng chống phân mảnh?|How do you take advantage of antifragility?|
 +|Để tận dụng lợi thế của tính năng chống phân mảnh, đừng cố gắng và hiểu những cơ hội bạn nhìn thấy, chỉ cần biết khi nào hãy nắm bắt chúng.|To take advantage of antifragility don’t try and understand the opportunities you see, just know when to seize them.|
 +|Để trở nên chống phân mảnh, hãy quản lý rủi ro để bạn có thể hưởng lợi từ các sự kiện không thể đoán trước.|To become antifragile, manage your risks so you can benefit from unpredictable events.|
 +|Tổ chức hoặc hệ thống càng lớn thì càng khó bị ảnh hưởng bởi các cuộc khủng hoảng bất ngờ.|The larger the organisation or system is, the harder it will be hit by unexpected crises.|
 +|Làm thế nào để xã hội hiện đại làm hỏng tính năng chống phân mảnh?|How does modern society damage antifragility?|
 +|Nhiều ngành nghề hiện đại có tính chống phân mảnh, nhưng với chi phí của mọi người.|Many modern professions are antifragile, but at everybody else’s expense.|
 +|Mong muốn của chúng ta là loại bỏ sự biến động khỏi cuộc sống cuối cùng sẽ làm cho xã hội của chúng ta trở nên mong manh hơn.|Our desire to eliminate volatility from life will eventually make our society more fragile.|
 +|Việc giảng dạy hiện đại mắc phải một “vấn đề về gà tây” - chúng ta đọc sai quá khứ khi dự đoán tương lai.|Modern teaching suffers from a “turkey problem” – we misread the past when predicting the future.|
 +|Chúng tôi đánh giá thấp vai trò của chống phân mảnh trong việc thúc đẩy tiến bộ và những tiến bộ trong xã hội.|We undervalue the role of antifragility in fuelling progress and advances in society.|
 +|Nội dung có thể chia sẻ|Shareable content|
 +|3-5 trích dẫn tuyệt vời từ cuốn sách|3-5 great quotes from the book|
 +|"Điều gì không giết được bạn sẽ khiến bạn trở nên mạnh mẽ hơn."|“What doesn’t kill you makes you stronger.”|
 +|“Nhìn chung, bạn không thể dự đoán, nhưng bạn có thể dự đoán rằng những người dựa vào các dự đoán sẽ chấp nhận rủi ro nhiều hơn, sẽ gặp nhiều rắc rối hơn, thậm chí có thể phá sản”.|“You can’t predict in general, but you can predict that those who rely on predictions are taking more risks, will have more trouble, perhaps even go bust.”|
 +|"Những người mà chúng ta gọi là ngu dốt có thể không dốt."|“People we call ignorant might not be ignorant.”|
 +|“Xã hội đang trở nên yếu ớt bởi các chính trị gia không có xương sống, những kẻ trốn tránh dự thảo sợ các cuộc thăm dò và các nhà báo xây dựng các bài tường thuật.”|“Society is being fragilized by spineless politicians, draft dodgers afraid of polls, and journalists building narratives.”|
 +|Những ý tưởng hữu ích từ cuốn sách này trong phần tóm tắt cuốn sách|Actionable ideas from this book in book summary|
 +|Đừng cố gắng dự đoán tương lai, chỉ cần đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị cho nó.|Don’t try to predict the future, just make sure you’re prepared for it.|
 +|Bạn không thể hy vọng dự đoán chính xác những gì sẽ xảy ra trong tương lai. Những cú sốc và bất ngờ, dù là tốt hay xấu, sẽ đến với bạn.|You can’t hope to accurately predict what will happen in the future. Shocks and surprises, whether they are good or bad, will sneak up on you.|
 +|Thay vì lập kế hoạch cho những gì bạn nghĩ có thể xảy ra, hãy đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị cho bất cứ điều gì. Đầu tiên, giảm thiểu rủi ro của bạn; đảm bảo rằng, ngay cả khi điều tồi tệ nhất xảy ra, tài sản của bạn vẫn được đảm bảo an toàn. Chỉ khi đó, khi bạn biết mình có thể tồn tại trong bất cứ điều gì, bạn mới có thể bắt đầu chấp nhận những rủi ro (nhỏ hơn) cho phép bạn thành công.|Instead of planning for what you think might happen, ensure you are prepared for anything. First, minimize your risks; ensure that, even if the worst happens, your assets are secure. It is only then, when you know you can survive anything, that you can begin to take the (smaller) risks that allow you to succeed.|
 +|Đừng để bị ép. Thay vào đó, hãy tối đa hóa các tùy chọn của bạn.|Don’t get squeezed. Instead, maximise your options.|
 +|Bóp là xấu; các tùy chọn là tốt. Do đó, bạn nên cố gắng tránh cái trước trong khi chào đón cái sau.|Squeezes are bad; options are good. You should therefore try to avoid the former while welcoming the latter.|
 +|Bạn muốn tránh rơi vào tình huống buộc phải làm điều gì đó bằng bất cứ giá nào. Tốt hơn là bạn nên đảm bảo một vị trí mà bạn có quyền lựa chọn, nhưng không bắt buộc phải làm điều gì đó. Vì vậy, lần tới khi bạn đang đàm phán về việc thuê một căn hộ mới, hãy yêu cầu có tùy chọn ở lại bao lâu tùy thích, thay vì nghĩa vụ phải làm. Sau đó, bạn có thể ở lại miễn là nó rẻ, nhưng hãy chuyển đi khi giá thuê quá đắt.|You want to avoid getting into situations where you are forced to do something whatever the cost. It is much better to secure a position where you have the option, but not the requirement, to do something. So next time you’re negotiating your rent for a new apartment, ask to have the option to stay as long as you want, rather than the obligation to. Then you can stay as long as it’s cheap, but move when the rent gets too expensive.|
 +|Tốt nhất bạn không nên lắng nghe các chuyên gia|It’s often best not to listen to experts|
 +|Lần tới khi bạn nghe một số lời khuyên từ một chuyên gia tài chính về việc nên bỏ tiền vào đâu, tốt nhất là bạn nên bỏ qua nó. Rốt cuộc, chuyên gia này có thể sai, và đó là tiền của bạn mà anh ta đang chơi - không có rủi ro cho anh ta. Anh ta có thể tiếp tục đưa ra dự đoán bất kể kết quả.|Next time you hear some advice from a financial expert about where to put your money, it might be best to just ignore it. After all, this expert could be wrong, and it’s your money he’s playing with – there’s no risk for him. He can go on making predictions whatever the result.|
 +|Nếu bạn muốn biết một chuyên gia thực sự nghĩ gì sẽ xảy ra, hãy tìm hiểu xem anh ta đặt tài sản của mình ở đâu. Rồi bạn sẽ biết lòng tin của anh ấy nằm ở đâu.|If you want to know what an expert really thinks will happen, find out where he puts his own assets. Then you’ll know where his trust lies.|
 +
 +
 +{{tag>[Nonfiction]}}
  
antifragile_things_gain_disorder.txt · Last modified: 2021/10/24 16:43 by bacuro