User Tools

Site Tools


atomic_accidents_history_nuclear_meltdowns_disasters_ozark_mountains_fukushima

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

atomic_accidents_history_nuclear_meltdowns_disasters_ozark_mountains_fukushima [2021/11/29 15:48]
bacuro created
atomic_accidents_history_nuclear_meltdowns_disasters_ozark_mountains_fukushima [2021/11/29 15:48] (current)
bacuro
Line 14: Line 14:
 |James Mahaffey|James Mahaffey| |James Mahaffey|James Mahaffey|
 |Nó về cái gì?|What's it about?| |Nó về cái gì?|What's it about?|
-|Tai nạn nguyên tử (2014) khám phá sự phát triển của một trong những công nghệ hấp dẫn nhất và gây tranh cãi nhất của thời đại chúng ta, năng lượng hạt nhân. Những chớp mắt này khám phá sự phát triển của công nghệ hạt nhân và tiết lộ chi tiết đằng sau những tai nạn thương tâm xảy ra trên đường đi.|Atomic Accidents (2014) explores the evolution of one of the most fascinating and yet controversial technologies of our times, nuclear energy. These blinks explore the development of nuclear technology and reveal the details behind the tragic accidents that occurred along the way.| +|Tai nạn nguyên tử (2014) khám phá sự phát triển của một trong những công nghệ hấp dẫn nhất và gây tranh cãi nhất của thời đại chúng ta, năng lượng hạt nhân. Những chớp mắt này khám phá sự phát triển của công nghệ hạt nhân và tiết lộ chi tiết đằng sau những tai nạn thương tâm xảy ra trên đường đi.|Atomic Accidents (2014) explores the evolution of one of the most fascinating and yet controversial technologies of our times, nuclear energy. These blinks explore the development of nuclear technology and reveal the details behind the tragic accidents that occurred along the way.| 
-|Khi Nhật Bản phải hứng chịu một trận động đất và sóng thần cực mạnh, một trong những nhà máy điện hạt nhân ven biển của nước này, Fukushima 1, đã trải qua một thảm họa tan vỡ. Do đó, Thủ tướng Đức Angela Merkel đã thay đổi quan điểm tích cực trước đây của bà về điện hạt nhân thành một sự ngờ vực hoàn toàn gần như chỉ sau một đêm.|When Japan was struck by a powerful earthquake and tsunami, one of its coastal nuclear power plants, Fukushima 1, experienced a catastrophic meltdown. As a result, German Chancellor Angela Merkel changed her previously positive view of nuclear power to one of outright distrust almost overnight.| +|Khi Nhật Bản phải hứng chịu một trận động đất và sóng thần cực mạnh, một trong những nhà máy điện hạt nhân ven biển của nước này, Fukushima 1, đã trải qua một thảm họa tan vỡ. Do đó, Thủ tướng Đức Angela Merkel đã thay đổi quan điểm tích cực trước đây của bà về điện hạt nhân thành một sự ngờ vực hoàn toàn gần như chỉ sau một đêm.|When Japan was struck by a powerful earthquake and tsunami, one of its coastal nuclear power plants, Fukushima 1, experienced a catastrophic meltdown. As a result, German Chancellor Angela Merkel changed her previously positive view of nuclear power to one of outright distrust almost overnight.| 
-|Thảm họa này là gần đây nhất trong lịch sử điện hạt nhân. Những vụ tai nạn hy hữu như vậy cũng đủ kinh hoàng để thay đổi dư luận không thể cứu vãn. Điện hạt nhân từng được coi là nguồn năng lượng nắm giữ chìa khóa cho một tương lai xanh hơn. Tuy nhiên, sau Fukushima, điều này không còn xảy ra nữa.|This disaster was the most recent in the history of nuclear power. Such accidents, as rare as they are, are sufficiently horrific to change public opinion irrevocably. Nuclear power was once seen as an energy source that held the key to a greener future. After Fukushima, however, this is no longer the case.| +|Thảm họa này là gần đây nhất trong lịch sử điện hạt nhân. Những vụ tai nạn hy hữu như vậy cũng đủ kinh hoàng để thay đổi dư luận không thể cứu vãn. Điện hạt nhân từng được coi là nguồn năng lượng nắm giữ chìa khóa cho một tương lai xanh hơn. Tuy nhiên, sau Fukushima, điều này không còn xảy ra nữa.|This disaster was the most recent in the history of nuclear power. Such accidents, as rare as they are, are sufficiently horrific to change public opinion irrevocably. Nuclear power was once seen as an energy source that held the key to a greener future. After Fukushima, however, this is no longer the case.| 
-|Thông qua việc khám phá lịch sử của năng lượng nguyên tử, bạn sẽ khám phá ra cách thức hàng thập kỷ phát triển đã dẫn dắt xã hội đến với mặt đất an toàn hơn và các cách khai thác năng lượng hạt nhân ổn định hơn. Với lịch sử thí nghiệm hạt nhân tương đối ngắn, những năm sắp tới có thể đưa chúng ta vào một kỷ nguyên hạt nhân mới, hoàn toàn không còn lo sợ về hạt nhân.|Through exploring the history of atomic energy, you’ll discover how decades of development have led society toward safer ground and more stable ways of harnessing nuclear power. Given the relatively short history of nuclear experimentation, the years ahead just might bring us into a new nuclear era, completely free of nuclear fears.|+|Thông qua việc khám phá lịch sử của năng lượng nguyên tử, bạn sẽ khám phá ra cách thức hàng thập kỷ phát triển đã dẫn dắt xã hội đến với mặt đất an toàn hơn và các cách khai thác năng lượng hạt nhân ổn định hơn. Với lịch sử thí nghiệm hạt nhân tương đối ngắn, những năm sắp tới có thể đưa chúng ta vào một kỷ nguyên hạt nhân mới, hoàn toàn không còn lo sợ về hạt nhân.|Through exploring the history of atomic energy, you’ll discover how decades of development have led society toward safer ground and more stable ways of harnessing nuclear power. Given the relatively short history of nuclear experimentation, the years ahead just might bring us into a new nuclear era, completely free of nuclear fears.|
 |Trong phần tóm tắt về Tai nạn nguyên tử của James Mahaffey, bạn sẽ học|In this summary of Atomic Accidents by James Mahaffey, you’ll learn| |Trong phần tóm tắt về Tai nạn nguyên tử của James Mahaffey, bạn sẽ học|In this summary of Atomic Accidents by James Mahaffey, you’ll learn|
 |cách một thập kỷ công nghệ quyết định số phận của hai nhà máy ở Fukushima;|how a decade of technology determined the fate of Fukushima’s two plants;| |cách một thập kỷ công nghệ quyết định số phận của hai nhà máy ở Fukushima;|how a decade of technology determined the fate of Fukushima’s two plants;|
-|tại sao lỗi của con người lại đóng một phần rất lớn trong cuộc khủng hoảng Chernobyl; và|why human error played a huge part in the Chernobyl meltdown; and|+|tại sao lỗi của con người lại đóng một phần rất lớn trong cuộc khủng hoảng Chernobyl; và|why human error played a huge part in the Chernobyl meltdown; and|
 |Làm thế nào 300 năm, chứ không phải 30.000, có thể là con số "an toàn" mới cho chất thải hạt nhân.|how 300 years, not 30,000, could be the new “safe” number for nuclear waste.| |Làm thế nào 300 năm, chứ không phải 30.000, có thể là con số "an toàn" mới cho chất thải hạt nhân.|how 300 years, not 30,000, could be the new “safe” number for nuclear waste.|
 |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính số 1: Việc phát hiện ra bức xạ và các nguyên tố phóng xạ vừa thú vị vừa nguy hiểm.|Atomic Accidents Key Idea #1: The discovery of radiation and radioactive elements was both exciting and deadly.| |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính số 1: Việc phát hiện ra bức xạ và các nguyên tố phóng xạ vừa thú vị vừa nguy hiểm.|Atomic Accidents Key Idea #1: The discovery of radiation and radioactive elements was both exciting and deadly.|
-|Vào cuối thế kỷ 19, Nikola Tesla tình cờ phát hiện ra bức xạ. Sau đó, vào năm 1896, sau nhiều nghiên cứu và thử nghiệm, Wilhelm Rontgen đã xuất bản bài báo đầu tiên về bức xạ.|At the end of the nineteenth century, Nikola Tesla accidently discovered radiation. Then, in 1896, after more research and experimentation, Wilhelm Rontgen published the first paper on radiation.| +|Vào cuối thế kỷ 19, Nikola Tesla tình cờ phát hiện ra bức xạ. Sau đó, vào năm 1896, sau nhiều nghiên cứu và thử nghiệm, Wilhelm Rontgen đã xuất bản bài báo đầu tiên về bức xạ.|At the end of the nineteenth century, Nikola Tesla accidently discovered radiation. Then, in 1896, after more research and experimentation, Wilhelm Rontgen published the first paper on radiation.| 
-|Ngay sau đó, các nhà khoa học trên khắp thế giới đã nghiên cứu về hiện tượng mới này. Hai nhà khoa học Marie và Pierre Curie đã sớm phát hiện ra một nguyên tố phóng xạ mà họ đặt tên là radium.|Soon, scientists around the world were researching this new phenomenon. Scientists Marie and Pierre Curie soon discovered a radioactive element that they named radium.|+|Ngay sau đó, các nhà khoa học trên khắp thế giới đã nghiên cứu về hiện tượng mới này. Hai nhà khoa học Marie và Pierre Curie đã sớm phát hiện ra một nguyên tố phóng xạ mà họ đặt tên là radium.|Soon, scientists around the world were researching this new phenomenon. Scientists Marie and Pierre Curie soon discovered a radioactive element that they named radium.|
 |Tuy nhiên, bên dưới sự phấn khích, bức xạ ẩn chứa một bí mật đen tối: nó nguy hiểm đến tính mạng.|Yet underneath the excitement, radiation held a dark secret: it was mortally dangerous.| |Tuy nhiên, bên dưới sự phấn khích, bức xạ ẩn chứa một bí mật đen tối: nó nguy hiểm đến tính mạng.|Yet underneath the excitement, radiation held a dark secret: it was mortally dangerous.|
-|Những người tiên phong nghiên cứu bức xạ đã không nhận thức được những tác động nguy hiểm của nó. Bằng cách này hay cách khác, tất cả họ đều phải chịu những tác động tiêu cực của bức xạ.|The pioneers of radiation research were not aware of its pernicious effects. They would all suffer, in one way or another, from the negative effects of radiation.| +|Những người tiên phong nghiên cứu bức xạ đã không nhận thức được những tác động nguy hiểm của nó. Bằng cách này hay cách khác, tất cả họ đều phải chịu những tác động tiêu cực của bức xạ.|The pioneers of radiation research were not aware of its pernicious effects. They would all suffer, in one way or another, from the negative effects of radiation.| 
-|Sức khỏe của Tesla ngày càng xấu đi sau nhiều lần tiếp xúc với phóng xạ. Một trợ lý của Thomas Edison đã chết vì phơi sáng quá mức; Pierre Curie bị suy yếu do tiếp xúc lâu với chất phóng xạ.|Tesla’s health deteriorated after repeated exposure to radiation. An assistant of Thomas Edison’s died from overexposure; Pierre Curie was weakened from prolonged exposure to radioactive materials.|+|Sức khỏe của Tesla ngày càng xấu đi sau nhiều lần tiếp xúc với phóng xạ. Một trợ lý của Thomas Edison đã chết vì phơi sáng quá mức; Pierre Curie bị suy yếu do tiếp xúc lâu với chất phóng xạ.|Tesla’s health deteriorated after repeated exposure to radiation. An assistant of Thomas Edison’s died from overexposure; Pierre Curie was weakened from prolonged exposure to radioactive materials.|
 |Trong khi các ứng dụng y tế mới cho bức xạ được phát hiện, bởi vì mọi người chưa biết nó thực sự nguy hiểm như thế nào, những người sử dụng các phương pháp mới này đã không có biện pháp phòng ngừa đầy đủ.|While new medical applications for radiation were discovered, because people didn’t yet know how truly dangerous it could be, those using these new methods didn’t take sufficient precautions.| |Trong khi các ứng dụng y tế mới cho bức xạ được phát hiện, bởi vì mọi người chưa biết nó thực sự nguy hiểm như thế nào, những người sử dụng các phương pháp mới này đã không có biện pháp phòng ngừa đầy đủ.|While new medical applications for radiation were discovered, because people didn’t yet know how truly dangerous it could be, those using these new methods didn’t take sufficient precautions.|
-|Máy chụp X-quang đã trở thành một công cụ chẩn đoán được sử dụng rộng rãi, nhưng các kỹ thuật viên, tiếp xúc hàng ngày, mắc bệnh bạch cầu và đục thủy tinh thể. Ngày nay các chuyên gia y tế sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để bảo vệ bản thân khỏi bị phơi nhiễm bức xạ quá mức.|X-ray machines became a widely used diagnostic tool, yet technicians, exposed on a daily basis, suffered from leukemia and cataracts. Today medical professionals use appropriate precautions to protect themselves from excess radiation exposure.| +|Máy chụp X-quang đã trở thành một công cụ chẩn đoán được sử dụng rộng rãi, nhưng các kỹ thuật viên, tiếp xúc hàng ngày, mắc bệnh bạch cầu và đục thủy tinh thể. Ngày nay các chuyên gia y tế sử dụng các biện pháp phòng ngừa thích hợp để bảo vệ bản thân khỏi bị phơi nhiễm bức xạ quá mức.|X-ray machines became a widely used diagnostic tool, yet technicians, exposed on a daily basis, suffered from leukemia and cataracts. Today medical professionals use appropriate precautions to protect themselves from excess radiation exposure.| 
-|Bất chấp những rủi ro về sức khỏe, bức xạ vẫn mang lại nhiều giải pháp thú vị. Liệu pháp radium, trong đó các khối u tiếp xúc với radium, đã trở thành một trong số ít phương pháp điều trị hiệu quả chống lại bệnh ung thư vào thời điểm đó.|Despite the health risks, radiation still offered many exciting solutions. Radium therapy, in which tumors are exposed to radium, became one of the few effective treatments against cancer at the time.|+|Bất chấp những rủi ro về sức khỏe, bức xạ vẫn mang lại nhiều giải pháp thú vị. Liệu pháp radium, trong đó các khối u tiếp xúc với radium, đã trở thành một trong số ít phương pháp điều trị hiệu quả chống lại bệnh ung thư vào thời điểm đó.|Despite the health risks, radiation still offered many exciting solutions. Radium therapy, in which tumors are exposed to radium, became one of the few effective treatments against cancer at the time.|
 |Tuy nhiên, "khả năng chữa lành" của bức xạ là một ý tưởng phổ biến và là một ý tưởng mà các doanh nhân ngu ngốc cố gắng kiếm tiền, thường dẫn đến những hậu quả bi thảm.|The “healing power” of radiation, however, was a popular idea and one that foolhardy entrepreneurs tried to cash in on, often with tragic consequences.| |Tuy nhiên, "khả năng chữa lành" của bức xạ là một ý tưởng phổ biến và là một ý tưởng mà các doanh nhân ngu ngốc cố gắng kiếm tiền, thường dẫn đến những hậu quả bi thảm.|The “healing power” of radiation, however, was a popular idea and one that foolhardy entrepreneurs tried to cash in on, often with tragic consequences.|
-|Doanh nhân William Bailey đã tạo ra một loại “thuốc” về cơ bản là nước được làm giàu với một lượng nhỏ vật liệu phóng xạ. Thuốc bổ của ông, "Radithor," đã phổ biến cho đến khi mọi người bắt đầu bị bệnh. Triệu phú Eben McBurney Byers, người đã tiêu thụ một lượng lớn thuốc bổ, đã bị suy yếu xương, đến mức hàm của ông gần như hoàn toàn xấu đi.|Businessman William Bailey created a “medicine” that was essentially water enriched with small quantities of radioactive materials. His tonic, “Radithor,” was popular until people started getting sick. Millionaire Eben McBurney Byers, who had consumed large quantities of the tonic, suffered from weakening bones, so much so that his jaw almost completely deteriorated.| +|Doanh nhân William Bailey đã tạo ra một loại “thuốc” về cơ bản là nước được làm giàu với một lượng nhỏ vật liệu phóng xạ. Thuốc bổ của ông, "Radithor," đã phổ biến cho đến khi mọi người bắt đầu bị bệnh. Triệu phú Eben McBurney Byers, người đã tiêu thụ một lượng lớn thuốc bổ, đã bị suy yếu xương, đến mức hàm của ông gần như hoàn toàn xấu đi.|Businessman William Bailey created a “medicine” that was essentially water enriched with small quantities of radioactive materials. His tonic, “Radithor,” was popular until people started getting sick. Millionaire Eben McBurney Byers, who had consumed large quantities of the tonic, suffered from weakening bones, so much so that his jaw almost completely deteriorated.| 
-|Những thảm kịch như vậy đã thay đổi nhận thức của công chúng về bức xạ, và là nguồn gốc của sự sợ hãi của xã hội hiện đại về hiện tượng này. Nhưng những lo ngại đó sẽ chỉ trở nên sâu sắc hơn khi các nhà khoa học khám phá ra một ứng dụng xa hơn của bức xạ - bom hạt nhân.|Such tragedies changed the public perception of radiation, and are the source of modern society’s fear of the phenomenon. But those fears would only deepen as scientists explored a further use of radiation – the nuclear bomb.|+|Những thảm kịch như vậy đã thay đổi nhận thức của công chúng về bức xạ, và là nguồn gốc của sự sợ hãi của xã hội hiện đại về hiện tượng này. Nhưng những lo ngại đó sẽ chỉ trở nên sâu sắc hơn khi các nhà khoa học khám phá ra một ứng dụng xa hơn của bức xạ - bom hạt nhân.|Such tragedies changed the public perception of radiation, and are the source of modern society’s fear of the phenomenon. But those fears would only deepen as scientists explored a further use of radiation – the nuclear bomb.|
 |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 2: Nghiên cứu bom hạt nhân là một thử nghiệm trên quy mô lớn với những hậu quả chưa được biết đến.|Atomic Accidents Key Idea #2: Research for the nuclear bomb was an experiment on a massive scale with unknown consequences.| |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 2: Nghiên cứu bom hạt nhân là một thử nghiệm trên quy mô lớn với những hậu quả chưa được biết đến.|Atomic Accidents Key Idea #2: Research for the nuclear bomb was an experiment on a massive scale with unknown consequences.|
-|Vào cuối những năm 1930, công chúng đã nhận thức rõ về sự nguy hiểm của bức xạ và khả năng giết người của nó. Nhưng bất chấp rủi ro, chiến dịch chế tạo bom nguyên tử được những người ủng hộ coi là cách để kết thúc Thế chiến II với mức thương vong tối thiểu.|By the late 1930s, the public was well aware of the dangers of radiation and its potential to kill. But despite the risks, the campaign to build an atomic bomb was seen by advocates as a way to end World War II with a minimum of casualties.| +|Vào cuối những năm 1930, công chúng đã nhận thức rõ về sự nguy hiểm của bức xạ và khả năng giết người của nó. Nhưng bất chấp rủi ro, chiến dịch chế tạo bom nguyên tử được những người ủng hộ coi là cách để kết thúc Thế chiến II với mức thương vong tối thiểu.|By the late 1930s, the public was well aware of the dangers of radiation and its potential to kill. But despite the risks, the campaign to build an atomic bomb was seen by advocates as a way to end World War II with a minimum of casualties.| 
-|Mặc dù Mỹ là quốc gia đầu tiên chế tạo bom, nhưng các nhà khoa học Đức đã ở ngay phía sau. Các nhà khoa học Hoa Kỳ đã làm việc trong các phòng thí nghiệm bí mật ở Bang Washington và New Mexico, và Hoa Kỳ đã tuyển dụng một số nhà khoa học tài năng nhất thời bấy giờ cho dự án. Nhiều người trong số những người này, bao gồm cả Albert Einstein, đã chạy trốn khỏi chế độ Quốc xã của Đức.|Although the United States was the first country to build a bomb, German scientists were close behind. US scientists worked in secret laboratories in Washington State and New Mexico, and the United States recruited some of the most talented scientists of the time for the project. Many of these men, including Albert Einstein, had fled from Germany’s Nazi regime.| +|Mặc dù Mỹ là quốc gia đầu tiên chế tạo bom, nhưng các nhà khoa học Đức đã ở ngay phía sau. Các nhà khoa học Hoa Kỳ đã làm việc trong các phòng thí nghiệm bí mật ở Bang Washington và New Mexico, và Hoa Kỳ đã tuyển dụng một số nhà khoa học tài năng nhất thời bấy giờ cho dự án. Nhiều người trong số những người này, bao gồm cả Albert Einstein, đã chạy trốn khỏi chế độ Quốc xã của Đức.|Although the United States was the first country to build a bomb, German scientists were close behind. US scientists worked in secret laboratories in Washington State and New Mexico, and the United States recruited some of the most talented scientists of the time for the project. Many of these men, including Albert Einstein, had fled from Germany’s Nazi regime.| 
-|Tại Đức, Đức Quốc xã đã thiết lập một chương trình nguyên tử tại Đại học Leipzig. Nó được dẫn dắt bởi Werner Heisenberg, người từng đoạt giải Nobel và là một trong số ít các nhà khoa học hạt nhân tầm cỡ thế giới đã không chạy trốn khỏi chế độ Đức Quốc xã.|In Germany, the Nazis established an atomic program at the University of Leipzig. It was led by Werner Heisenberg, a Nobel Prize winner and one of the few world-class nuclear scientists who had not fled the Nazi regime.|+|Tại Đức, Đức Quốc xã đã thiết lập một chương trình nguyên tử tại Đại học Leipzig. Nó được dẫn dắt bởi Werner Heisenberg, người từng đoạt giải Nobel và là một trong số ít các nhà khoa học hạt nhân tầm cỡ thế giới đã không chạy trốn khỏi chế độ Đức Quốc xã.|In Germany, the Nazis established an atomic program at the University of Leipzig. It was led by Werner Heisenberg, a Nobel Prize winner and one of the few world-class nuclear scientists who had not fled the Nazi regime.|
 |Nhưng bất chấp tài năng của những người liên quan, cả hai nhóm vẫn gặp tai nạn chết người trong cuộc chạy đua tìm bom hạt nhân.|But despite the talent of those involved, both groups still suffered fatal accidents in the race for a nuclear bomb.| |Nhưng bất chấp tài năng của những người liên quan, cả hai nhóm vẫn gặp tai nạn chết người trong cuộc chạy đua tìm bom hạt nhân.|But despite the talent of those involved, both groups still suffered fatal accidents in the race for a nuclear bomb.|
-|Hai nhà khoa học Mỹ, Harry Daghlian và Louis Alexander Slotin, chuẩn bị chất phóng xạ cho các quả bom nhưng vẫn chưa thực hiện đủ các biện pháp phòng ngừa an toàn. Kết quả là, họ đã bị nhiễm một lượng phóng xạ gây tử vong và là thương vong duy nhất của Hoa Kỳ trong chiến dịch bom nguyên tử.|Two US scientists, Harry Daghlian and Louis Alexander Slotin, prepared radioactive material for the bombs yet didn’t take enough safety precautions. As a result, they were exposed to fatal amounts of radiation and were the only US casualties of the atomic bomb campaign.|+|Hai nhà khoa học Mỹ, Harry Daghlian và Louis Alexander Slotin, chuẩn bị chất phóng xạ cho các quả bom nhưng vẫn chưa thực hiện đủ các biện pháp phòng ngừa an toàn. Kết quả là, họ đã bị nhiễm một lượng phóng xạ gây tử vong và là thương vong duy nhất của Hoa Kỳ trong chiến dịch bom nguyên tử.|Two US scientists, Harry Daghlian and Louis Alexander Slotin, prepared radioactive material for the bombs yet didn’t take enough safety precautions. As a result, they were exposed to fatal amounts of radiation and were the only US casualties of the atomic bomb campaign.|
 |Trong trại khác, các cơ sở ở Leipzig bốc cháy trong khi các nhà khoa học Đức cố gắng tạo ra phản ứng hạt nhân trong một cuộc thử nghiệm, giết chết một số nhà khoa học.|In the other camp, the facilities in Leipzig caught fire while German scientists attempted to induce a nuclear reaction during a test, killing several scientists.| |Trong trại khác, các cơ sở ở Leipzig bốc cháy trong khi các nhà khoa học Đức cố gắng tạo ra phản ứng hạt nhân trong một cuộc thử nghiệm, giết chết một số nhà khoa học.|In the other camp, the facilities in Leipzig caught fire while German scientists attempted to induce a nuclear reaction during a test, killing several scientists.|
 |Cuối cùng, Hoa Kỳ là nước đầu tiên chế tạo bom nguyên tử, tuy nhiên các quan chức vẫn chưa thực sự chuẩn bị cho mức độ tàn phá mà loại vũ khí mới này sẽ gây ra.|In the end, the United States was the first to build an atomic bomb, yet officials really weren’t prepared for the amount of destruction this new weapon would cause.| |Cuối cùng, Hoa Kỳ là nước đầu tiên chế tạo bom nguyên tử, tuy nhiên các quan chức vẫn chưa thực sự chuẩn bị cho mức độ tàn phá mà loại vũ khí mới này sẽ gây ra.|In the end, the United States was the first to build an atomic bomb, yet officials really weren’t prepared for the amount of destruction this new weapon would cause.|
-|Khi quả bom được thả ở Nhật Bản, các nhà khoa học đã bị sốc khi mọi thứ dễ cháy trong vòng 12 dặm kể từ tâm của vụ thả bom đều bốc cháy. Trong khi các nhà khoa học biết bức xạ được giải phóng sẽ gây ra thiệt hại như thế nào, họ đã đánh giá thấp năng lượng nhiệt dữ dội của quả bom.|When the bomb was dropped in Japan, scientists were shocked that everything flammable within 12 miles of the drop’s epicenter caught fire. While scientists knew how much damage the released radiation would cause, they underestimated the bomb’s intense thermal energy.|+|Khi quả bom được thả ở Nhật Bản, các nhà khoa học đã bị sốc khi mọi thứ dễ cháy trong vòng 12 dặm kể từ tâm của vụ thả bom đều bốc cháy. Trong khi các nhà khoa học biết bức xạ được giải phóng sẽ gây ra thiệt hại như thế nào, họ đã đánh giá thấp năng lượng nhiệt dữ dội của quả bom.|When the bomb was dropped in Japan, scientists were shocked that everything flammable within 12 miles of the drop’s epicenter caught fire. While scientists knew how much damage the released radiation would cause, they underestimated the bomb’s intense thermal energy.|
 |Khoảng 83.000 người Nhật sẽ chết, nhiều người bị ung thư do bức xạ trong vài thập kỷ sau đó.|Some 83,000 Japanese would die, many from radiation-induced cancer some decades later.| |Khoảng 83.000 người Nhật sẽ chết, nhiều người bị ung thư do bức xạ trong vài thập kỷ sau đó.|Some 83,000 Japanese would die, many from radiation-induced cancer some decades later.|
-|Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tiềm năng hủy diệt của năng lượng hạt nhân đã được chứng minh một cách tối đa. Sau đó, tiềm năng này sẽ được chứa đựng và quản lý như thế nào?|During World War II, the destructive potential of nuclear power was demonstrated to its fullest. How would this potential be contained and managed afterward?|+|Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, tiềm năng hủy diệt của năng lượng hạt nhân đã được chứng minh một cách tối đa. Sau đó, tiềm năng này sẽ được chứa đựng và quản lý như thế nào?|During World War II, the destructive potential of nuclear power was demonstrated to its fullest. How would this potential be contained and managed afterward?|
 |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 3: Tai nạn với bom hạt nhân trong các cuộc tập trận quân sự xảy ra thường xuyên hơn bạn tưởng.|Atomic Accidents Key Idea #3: Accidents with nuclear bombs during military exercises happen more often than you might think.| |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 3: Tai nạn với bom hạt nhân trong các cuộc tập trận quân sự xảy ra thường xuyên hơn bạn tưởng.|Atomic Accidents Key Idea #3: Accidents with nuclear bombs during military exercises happen more often than you might think.|
-|Nhìn vào sự tàn phá gây ra ở Nhật Bản, người ta sẽ nghĩ rằng bom hạt nhân ngày nay được theo dõi chặt chẽ, xử lý cẩn thận và được bảo vệ cao. Nhưng đây không phải là trường hợp chính xác.|Looking at the devastation caused in Japan, one would think that today’s nuclear bombs are closely watched, carefully handled and highly protected. But this is not exactly the case.| +|Nhìn vào sự tàn phá gây ra ở Nhật Bản, người ta sẽ nghĩ rằng bom hạt nhân ngày nay được theo dõi chặt chẽ, xử lý cẩn thận và được bảo vệ cao. Nhưng đây không phải là trường hợp chính xác.|Looking at the devastation caused in Japan, one would think that today’s nuclear bombs are closely watched, carefully handled and highly protected. But this is not exactly the case.| 
-|Trên thực tế, đã có rất nhiều vụ tai nạn liên quan đến bom hạt nhân. Khoảng 65 trường hợp sự cố với vũ khí hạt nhân đã được ghi nhận cho đến nay, và đó chỉ là những quả bom thuộc về Hoa Kỳ.|In fact, there have been many accidents involving nuclear bombs. Some 65 cases of incidents with nuclear weapons have been documented to date, and that’s only bombs belonging to the United States.| +|Trên thực tế, đã có rất nhiều vụ tai nạn liên quan đến bom hạt nhân. Khoảng 65 trường hợp sự cố với vũ khí hạt nhân đã được ghi nhận cho đến nay, và đó chỉ là những quả bom thuộc về Hoa Kỳ.|In fact, there have been many accidents involving nuclear bombs. Some 65 cases of incidents with nuclear weapons have been documented to date, and that’s only bombs belonging to the United States.| 
-|Ví dụ, máy bay đã vô tình làm rơi vũ khí hạt nhân mà chúng đang mang theo, hoặc máy bay có vũ khí hạt nhân trên khoang đã bị rơi. Trong một thời gian dài quân đội Hoa Kỳ đã cố gắng giữ bí mật những sự kiện như vậy, nhưng một số sự việc cuối cùng đã bị rò rỉ ra công chúng.|For example, airplanes have accidently dropped nuclear weapons they were carrying, or airplanes with nuclear weapons on board have crashed. For a long time the US military tried to keep such events secret, but several incidents eventually were leaked to the public.| +|Ví dụ, máy bay đã vô tình làm rơi vũ khí hạt nhân mà chúng đang mang theo, hoặc máy bay có vũ khí hạt nhân trên khoang đã bị rơi. Trong một thời gian dài quân đội Hoa Kỳ đã cố gắng giữ bí mật những sự kiện như vậy, nhưng một số sự việc cuối cùng đã bị rò rỉ ra công chúng.|For example, airplanes have accidently dropped nuclear weapons they were carrying, or airplanes with nuclear weapons on board have crashed. For a long time the US military tried to keep such events secret, but several incidents eventually were leaked to the public.| 
-|Nhiều vụ tai nạn trong số này là do lỗi đơn giản của con người, sau đó gây ra một chuỗi sự kiện khủng khiếp. Một số vụ tai nạn nghiêm trọng bao gồm một phi hành đoàn quân đội thả bom vào nhà dân, làm một gia đình bị thương nhưng không thiệt mạng và một vụ rơi máy bay ném bom B-52 ở Nam Greenland.|Many of these accidents were caused by simple human error, which then triggered a terrible chain of events. Some egregious accidents include a military crew dropping a bomb on a civilian’s home, injuring but not killing a family, and a B-52 bomber crash in Southern Greenland.| +|Nhiều vụ tai nạn trong số này là do lỗi đơn giản của con người, sau đó gây ra một chuỗi sự kiện khủng khiếp. Một số vụ tai nạn nghiêm trọng bao gồm một phi hành đoàn quân đội thả bom vào nhà dân, làm một gia đình bị thương nhưng không thiệt mạng và một vụ rơi máy bay ném bom B-52 ở Nam Greenland.|Many of these accidents were caused by simple human error, which then triggered a terrible chain of events. Some egregious accidents include a military crew dropping a bomb on a civilian’s home, injuring but not killing a family, and a B-52 bomber crash in Southern Greenland.| 
-|Thiết kế đặc biệt của bom hạt nhân cố ý ngăn chặn một phản ứng hạt nhân quy mô lớn. Thật vậy, các kỹ sư thiết kế đã đặc biệt xem xét nguy cơ tiềm tàng của một vụ nổ hạt nhân ngoài ý muốn trước khi quả bom đầu tiên của Mỹ được thả xuống Nhật Bản vào năm 1945.|The particular design of a nuclear bomb intentionally prevents a full-scale nuclear reaction. Indeed, design engineers specifically considered the potential danger of an unintended nuclear detonation before the first US bomb was dropped on Japan in 1945.| +|Thiết kế đặc biệt của bom hạt nhân cố ý ngăn chặn một phản ứng hạt nhân quy mô lớn. Thật vậy, các kỹ sư thiết kế đã đặc biệt xem xét nguy cơ tiềm tàng của một vụ nổ hạt nhân ngoài ý muốn trước khi quả bom đầu tiên của Mỹ được thả xuống Nhật Bản vào năm 1945.|The particular design of a nuclear bomb intentionally prevents a full-scale nuclear reaction. Indeed, design engineers specifically considered the potential danger of an unintended nuclear detonation before the first US bomb was dropped on Japan in 1945.| 
-|Để một quả bom hạt nhân có thể gây ra phản ứng hạt nhân, một số cơ chế khác nhau phải được kích hoạt. Một số trong số này được tắt trong các bài tập hoặc trong quá trình vận chuyển. Nhưng trong khi rất nhiều vụ tai nạn may mắn không dẫn đến vụ nổ hạt nhân, những sự kiện này vẫn để lại chất phóng xạ cần phải được làm sạch.|For a nuclear bomb to cause a nuclear reaction, several different mechanisms have to be activated. Some of these are switched off during exercises or during transportation. But while many accidents thankfully don’t result in a nuclear explosion, these events still leave behind radioactive material that must be cleaned.| +|Để một quả bom hạt nhân có thể gây ra phản ứng hạt nhân, một số cơ chế khác nhau phải được kích hoạt. Một số trong số này được tắt trong các bài tập hoặc trong quá trình vận chuyển. Nhưng trong khi rất nhiều vụ tai nạn may mắn không dẫn đến vụ nổ hạt nhân, những sự kiện này vẫn để lại chất phóng xạ cần phải được làm sạch.|For a nuclear bomb to cause a nuclear reaction, several different mechanisms have to be activated. Some of these are switched off during exercises or during transportation. But while many accidents thankfully don’t result in a nuclear explosion, these events still leave behind radioactive material that must be cleaned.| 
-|Những câu chuyện này cho thấy rằng mặc dù không thể tránh khỏi những sai lầm với bom hạt nhân, nhưng thiết kế chắc chắn có thể giúp tránh được thảm họa. Thật không may, nhiều nhà máy điện hạt nhân không tuân theo các hướng dẫn tương tự.|These stories show that while mistakes with nuclear bombs are unavoidable, robust design can help to avoid catastrophe. Unfortunately, many nuclear power plants don’t follow similar guidelines.|+|Những câu chuyện này cho thấy rằng mặc dù không thể tránh khỏi những sai lầm với bom hạt nhân, nhưng thiết kế chắc chắn có thể giúp tránh được thảm họa. Thật không may, nhiều nhà máy điện hạt nhân không tuân theo các hướng dẫn tương tự.|These stories show that while mistakes with nuclear bombs are unavoidable, robust design can help to avoid catastrophe. Unfortunately, many nuclear power plants don’t follow similar guidelines.|
 |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 4: Thảm họa ở Chernobyl có thể là do thiết kế nhà máy điện hạt nhân tồi và lỗi của con người.|Atomic Accidents Key Idea #4: The disaster in Chernobyl can be attributed to bad nuclear power plant design and human error.| |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 4: Thảm họa ở Chernobyl có thể là do thiết kế nhà máy điện hạt nhân tồi và lỗi của con người.|Atomic Accidents Key Idea #4: The disaster in Chernobyl can be attributed to bad nuclear power plant design and human error.|
-|Vào những năm 1970, các kỹ sư tự tin rằng các nhà máy điện hạt nhân có thể tránh được những tai nạn quy mô lớn. Thật không may, thảm họa Chernobyl vào tháng 4 năm 1986 đã chứng minh họ sai.|In the 1970s, engineers were confident that nuclear power plants could avoid large-scale accidents. Unfortunately, the Chernobyl disaster in April 1986 proved them wrong.| +|Vào những năm 1970, các kỹ sư tự tin rằng các nhà máy điện hạt nhân có thể tránh được những tai nạn quy mô lớn. Thật không may, thảm họa Chernobyl vào tháng 4 năm 1986 đã chứng minh họ sai.|In the 1970s, engineers were confident that nuclear power plants could avoid large-scale accidents. Unfortunately, the Chernobyl disaster in April 1986 proved them wrong.| 
-|Sự kiện thảm khốc này diễn ra trong một hoạt động an toàn thông thường. Vào thời điểm đó, không có kỹ thuật viên nào có hiểu biết cao về vật lý hạt nhân làm nhiệm vụ. Hơn nữa, không có nhân viên nào biết cách thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết trong trường hợp xảy ra tai nạn.|This catastrophic event took place during a routine safety operation. At the time, no technician with an advanced understanding of nuclear physics was on duty. What’s more, no staff knew how to fully implement the required safety measures in case of an accident.| +|Sự kiện thảm khốc này diễn ra trong một hoạt động an toàn thông thường. Vào thời điểm đó, không có kỹ thuật viên nào có hiểu biết cao về vật lý hạt nhân làm nhiệm vụ. Hơn nữa, không có nhân viên nào biết cách thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết trong trường hợp xảy ra tai nạn.|This catastrophic event took place during a routine safety operation. At the time, no technician with an advanced understanding of nuclear physics was on duty. What’s more, no staff knew how to fully implement the required safety measures in case of an accident.| 
-|Những quyết định tồi tệ của nhà vật lý Anatoly Dyatlov đã khiến nhân viên của ông phạm nhiều lỗi hơn. Ông đã hướng dẫn nhân viên ghi đè các quy trình khẩn cấp chính thức, về cơ bản đã làm cho cuộc khủng hoảng trở nên tồi tệ hơn.|Poor decisions by physicist Anatoly Dyatlov led his staff to commit more errors. He instructed personnel to override the official emergency procedures, which essentially made the meltdown worse.| +|Những quyết định tồi tệ của nhà vật lý Anatoly Dyatlov đã khiến nhân viên của ông phạm nhiều lỗi hơn. Ông đã hướng dẫn nhân viên ghi đè các quy trình khẩn cấp chính thức, về cơ bản đã làm cho cuộc khủng hoảng trở nên tồi tệ hơn.|Poor decisions by physicist Anatoly Dyatlov led his staff to commit more errors. He instructed personnel to override the official emergency procedures, which essentially made the meltdown worse.| 
-|Chính trị cũng đóng một vai trò trong thảm họa. Các kỹ sư Liên Xô làm việc biệt lập với phần còn lại của thế giới. Liên Xô giữ bí mật về sự phát triển công nghệ của mình; chẳng hạn như không có sự chia sẻ kiến ​​thức với các chuyên gia từ phương Tây.|Politics also played a part in the disaster. Soviet engineers worked in isolation from the rest of the world. The Soviet Union was secretive about its technological developments; there was no knowledge sharing with experts from the West, for example.| +|Chính trị cũng đóng một vai trò trong thảm họa. Các kỹ sư Liên Xô làm việc biệt lập với phần còn lại của thế giới. Liên Xô giữ bí mật về sự phát triển công nghệ của mình; chẳng hạn như không có sự chia sẻ kiến thức với các chuyên gia từ phương Tây.|Politics also played a part in the disaster. Soviet engineers worked in isolation from the rest of the world. The Soviet Union was secretive about its technological developments; there was no knowledge sharing with experts from the West, for example.| 
-|Do đó, bản thân nhà máy Chernobyl được xây dựng bằng công nghệ lạc hậu và đặt ra nhiều vấn đề. Ví dụ, mô hình lò phản ứng nước nhẹ kiểm duyệt bằng than chì của nó đã bị các nước phương Tây loại bỏ.|Consequently, the Chernobyl plant itself was built using outdated technology and posed many problems. Its graphite moderated light-water reactor model, for example, had already been scrapped by Western countries.| +|Do đó, bản thân nhà máy Chernobyl được xây dựng bằng công nghệ lạc hậu và đặt ra nhiều vấn đề. Ví dụ, mô hình lò phản ứng nước nhẹ kiểm duyệt bằng than chì của nó đã bị các nước phương Tây loại bỏ.|Consequently, the Chernobyl plant itself was built using outdated technology and posed many problems. Its graphite moderated light-water reactor model, for example, had already been scrapped by Western countries.| 
-|Để làm cho vấn đề tồi tệ hơn, Liên Xô đã không công bố ngay lập tức tin tức về sự cố lò phản ứng. Cho đến năm 1986, chính phủ vẫn giữ bất kỳ vụ rò rỉ phóng xạ nào như là thông tin mật, vì lo ngại rằng những chi tiết như vậy sẽ khiến người dân hoảng sợ.|To make matters worse, the Soviets didn’t immediately release news of the reactor meltdown. Until 1986, the government kept any radioactive leaks as classified information, fearing that such details would cause citizens to panic.|+|Để làm cho vấn đề tồi tệ hơn, Liên Xô đã không công bố ngay lập tức tin tức về sự cố lò phản ứng. Cho đến năm 1986, chính phủ vẫn giữ bất kỳ vụ rò rỉ phóng xạ nào như là thông tin mật, vì lo ngại rằng những chi tiết như vậy sẽ khiến người dân hoảng sợ.|To make matters worse, the Soviets didn’t immediately release news of the reactor meltdown. Until 1986, the government kept any radioactive leaks as classified information, fearing that such details would cause citizens to panic.|
 |Không chỉ các khu vực xung quanh Chernobyl bị ảnh hưởng, mà chất phóng xạ còn được lan truyền theo gió sang các nước châu Âu lân cận, làm tăng mức độ phóng xạ trong đất và làm ô nhiễm thảm thực vật.|Not only were the immediate areas around Chernobyl affected, but radioactive matter was spread by wind to neighboring European countries, increasing the levels of radiation in the soil and contaminating vegetation.| |Không chỉ các khu vực xung quanh Chernobyl bị ảnh hưởng, mà chất phóng xạ còn được lan truyền theo gió sang các nước châu Âu lân cận, làm tăng mức độ phóng xạ trong đất và làm ô nhiễm thảm thực vật.|Not only were the immediate areas around Chernobyl affected, but radioactive matter was spread by wind to neighboring European countries, increasing the levels of radiation in the soil and contaminating vegetation.|
-|Tuy nhiên, sau Chernobyl, nhiều năm trôi qua mà không có một thảm họa hạt nhân nào ở quy mô tương tự. Các chuyên gia có lẽ hy vọng rằng đây là thảm họa hạt nhân lớn cuối cùng thuộc loại này.|Yet after Chernobyl, many years passed without a nuclear disaster on a similar scale. Experts perhaps hoped that this was to be the last large nuclear catastrophe of its kind.|+|Tuy nhiên, sau Chernobyl, nhiều năm trôi qua mà không có một thảm họa hạt nhân nào ở quy mô tương tự. Các chuyên gia có lẽ hy vọng rằng đây là thảm họa hạt nhân lớn cuối cùng thuộc loại này.|Yet after Chernobyl, many years passed without a nuclear disaster on a similar scale. Experts perhaps hoped that this was to be the last large nuclear catastrophe of its kind.|
 |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 5: Nhà máy hạt nhân Fukushima đã sẵn sàng ứng phó với thảm họa, do vị trí của nó nằm trong vùng động đất.|Atomic Accidents Key Idea #5: The Fukushima nuclear plant was poised for disaster, given its location in an earthquake zone.| |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 5: Nhà máy hạt nhân Fukushima đã sẵn sàng ứng phó với thảm họa, do vị trí của nó nằm trong vùng động đất.|Atomic Accidents Key Idea #5: The Fukushima nuclear plant was poised for disaster, given its location in an earthquake zone.|
 |Mặc dù bờ biển Thái Bình Dương của Nhật Bản là điểm nóng của các trận động đất lớn, các quan chức vẫn coi khu vực này là địa điểm thích hợp cho hai nhà máy điện hạt nhân: Fukushima 1 và Fukushima 2.|Even though Japan’s Pacific coast is a hotbed of major earthquakes, officials still deemed this area an appropriate location for two nuclear power plants: Fukushima 1 and Fukushima 2.| |Mặc dù bờ biển Thái Bình Dương của Nhật Bản là điểm nóng của các trận động đất lớn, các quan chức vẫn coi khu vực này là địa điểm thích hợp cho hai nhà máy điện hạt nhân: Fukushima 1 và Fukushima 2.|Even though Japan’s Pacific coast is a hotbed of major earthquakes, officials still deemed this area an appropriate location for two nuclear power plants: Fukushima 1 and Fukushima 2.|
 |Thảm họa năm 2011 là không thể tránh khỏi vì một số lý do.|The disaster in 2011 was inevitable for a number of reasons.| |Thảm họa năm 2011 là không thể tránh khỏi vì một số lý do.|The disaster in 2011 was inevitable for a number of reasons.|
-|Chính phủ Nhật Bản cũng như Công ty Điện lực Tokyo đã phớt lờ những cảnh báo lặp đi lặp lại của các nhà khoa học về một trận động đất nghiêm trọng có thể xảy ra trong khu vực. Ngoài ra, công ty đã thất bại trong việc cải tạo một bức tường ven biển để bảo vệ các nhà máy trong trường hợp có sóng thần.|The Japanese government, as well as the Tokyo Electric Power Company, ignored scientists’ repeated warnings of a potentially serious earthquake in the region. Also, the company failed to improve a coastal wall to protect the plants in case of a tsunami.| +|Chính phủ Nhật Bản cũng như Công ty Điện lực Tokyo đã phớt lờ những cảnh báo lặp đi lặp lại của các nhà khoa học về một trận động đất nghiêm trọng có thể xảy ra trong khu vực. Ngoài ra, công ty đã thất bại trong việc cải tạo một bức tường ven biển để bảo vệ các nhà máy trong trường hợp có sóng thần.|The Japanese government, as well as the Tokyo Electric Power Company, ignored scientists’ repeated warnings of a potentially serious earthquake in the region. Also, the company failed to improve a coastal wall to protect the plants in case of a tsunami.| 
-|Trong khi đê chắn sóng dọc theo bờ biển có thể bảo vệ thực vật khỏi những con sóng cao tới 18,7 feet, thì trận sóng thần kéo theo trận động đất 9,0 lại cao 46 feet! Hơn nữa, một loạt dư chấn đã cản trở nỗ lực giảm quy mô của cuộc khủng hoảng.|While the breakwater along the coast could protect the plants from waves up to 18.7 feet high, the tsunami that followed the 9.0 earthquake were 46 feet high! What’s more, a series of aftershocks impeded efforts to reduce the scale of the meltdown.| +|Trong khi đê chắn sóng dọc theo bờ biển có thể bảo vệ thực vật khỏi những con sóng cao tới 18,7 feet, thì trận sóng thần kéo theo trận động đất 9,0 lại cao 46 feet! Hơn nữa, một loạt dư chấn đã cản trở nỗ lực giảm quy mô của cuộc khủng hoảng.|While the breakwater along the coast could protect the plants from waves up to 18.7 feet high, the tsunami that followed the 9.0 earthquake were 46 feet high! What’s more, a series of aftershocks impeded efforts to reduce the scale of the meltdown.| 
-|Một trong những lý do chính khiến Fukushima 1 thất bại là do tuổi tác. Nhà máy được xây dựng vào những năm 1970 và thiếu các nâng cấp công nghệ mới nhất. Fukushima 2, chỉ cách đó bảy dặm, được thiết kế vào những năm 1980; công nghệ vượt trội của nó đã giúp ngăn chặn một cuộc khủng hoảng ở đó. Ví dụ, máy phát điện của Fukushima 2 được làm mát bằng không khí, trong khi máy phát điện của Fukushima 1 được làm mát bằng nước biển.|One of the main reasons that Fukushima 1 failed was age. The plant was built in the 1970s and lacked the latest technological upgrades. Fukushima 2, just seven miles away, was designed in the 1980s; its superior technology helped to prevent a meltdown there. Fukushima 2’s generators are air-cooled, for example, while Fukushima 1’s generators are seawater-cooled.| +|Một trong những lý do chính khiến Fukushima 1 thất bại là do tuổi tác. Nhà máy được xây dựng vào những năm 1970 và thiếu các nâng cấp công nghệ mới nhất. Fukushima 2, chỉ cách đó bảy dặm, được thiết kế vào những năm 1980; công nghệ vượt trội của nó đã giúp ngăn chặn một cuộc khủng hoảng ở đó. Ví dụ, máy phát điện của Fukushima 2 được làm mát bằng không khí, trong khi máy phát điện của Fukushima 1 được làm mát bằng nước biển.|One of the main reasons that Fukushima 1 failed was age. The plant was built in the 1970s and lacked the latest technological upgrades. Fukushima 2, just seven miles away, was designed in the 1980s; its superior technology helped to prevent a meltdown there. Fukushima 2’s generators are air-cooled, for example, while Fukushima 1’s generators are seawater-cooled.| 
-|Lỗi của con người, giống như ở Chernobyl, cũng đóng một vai trò lớn ở Fukushima 1. Một nhà điều hành đã tự ý ghi đè một cơ chế an toàn được máy tính hóa theo dõi quá trình làm mát của nhà máy điện. Nhiều khả năng cuộc khủng hoảng đã có thể tránh được nếu bộ kích hoạt tự động này không bị gián đoạn.|Human error, like with Chernobyl, also played a large role at Fukushima 1. An operator took it upon himself to override a computerized safety mechanism that monitored the cooling of the power plant. It’s likely that the meltdown could have been avoided had this automatic trigger not been interrupted.|+|Lỗi của con người, giống như ở Chernobyl, cũng đóng một vai trò lớn ở Fukushima 1. Một nhà điều hành đã tự ý ghi đè một cơ chế an toàn được máy tính hóa theo dõi quá trình làm mát của nhà máy điện. Nhiều khả năng cuộc khủng hoảng đã có thể tránh được nếu bộ kích hoạt tự động này không bị gián đoạn.|Human error, like with Chernobyl, also played a large role at Fukushima 1. An operator took it upon himself to override a computerized safety mechanism that monitored the cooling of the power plant. It’s likely that the meltdown could have been avoided had this automatic trigger not been interrupted.|
 |Một quyết định có vẻ nhỏ nhặt đã gây ra phản ứng dây chuyền làm trầm trọng thêm tình hình vốn đã khủng hoảng, khiến thảm họa không thể tránh khỏi.|One seemingly minor decision caused a chain reaction which exacerbated an already crisis situation, making disaster inevitable.| |Một quyết định có vẻ nhỏ nhặt đã gây ra phản ứng dây chuyền làm trầm trọng thêm tình hình vốn đã khủng hoảng, khiến thảm họa không thể tránh khỏi.|One seemingly minor decision caused a chain reaction which exacerbated an already crisis situation, making disaster inevitable.|
 |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 6: Sẽ mất thời gian và tiền bạc để hình dung một tương lai mới cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân.|Atomic Accidents Key Idea #6: It will take time and money to envision a new future for nuclear power plant design.| |Tai nạn nguyên tử Ý tưởng chính # 6: Sẽ mất thời gian và tiền bạc để hình dung một tương lai mới cho thiết kế nhà máy điện hạt nhân.|Atomic Accidents Key Idea #6: It will take time and money to envision a new future for nuclear power plant design.|
-|Vào những năm 1950, Đô đốc Hyman Rickover của Hải quân Hoa Kỳ đã thiết kế một nhà máy điện quy mô nhỏ để cung cấp năng lượng cho các tàu ngầm hạt nhân. Thiết kế của ông sẽ đến lúc thống trị ngành công nghiệp hạt nhân dân dụng.|In the 1950s, Admiral Hyman Rickover of the US Navy designed a small-scale power plant to power nuclear submarines. His design would in time come to dominate the civil nuclear industry.| +|Vào những năm 1950, Đô đốc Hyman Rickover của Hải quân Hoa Kỳ đã thiết kế một nhà máy điện quy mô nhỏ để cung cấp năng lượng cho các tàu ngầm hạt nhân. Thiết kế của ông sẽ đến lúc thống trị ngành công nghiệp hạt nhân dân dụng.|In the 1950s, Admiral Hyman Rickover of the US Navy designed a small-scale power plant to power nuclear submarines. His design would in time come to dominate the civil nuclear industry.| 
-|Tại sao lại là trường hợp này? Đầu tiên, thiết kế của Rickover vừa hiệu quả vừa mạnh mẽ.|Why was this the case? First, Rickover’s design was both efficient and robust.| +|Tại sao lại là trường hợp này? Đầu tiên, thiết kế của Rickover vừa hiệu quả vừa mạnh mẽ.|Why was this the case? First, Rickover’s design was both efficient and robust.| 
-|Thử thách thiết kế trong những điều kiện hạn chế của một chiếc tàu ngầm đã thôi thúc vị đô đốc nảy ra những ý tưởng mới. Nhà máy của ông tạo ra nhiều nhiên liệu hơn so với lượng nhiên liệu đốt cháy; nó cũng không sử dụng natri lỏng, có thể bị rò rỉ nguy hiểm.|The challenge of designing within the restrictive conditions of a submarine inspired the admiral to come up with new ideas. His plant generated more fuel than it burned, for one; it also didn’t use liquid sodium, which could leak dangerously.| +|Thử thách thiết kế trong những điều kiện hạn chế của một chiếc tàu ngầm đã thôi thúc vị đô đốc nảy ra những ý tưởng mới. Nhà máy của ông tạo ra nhiều nhiên liệu hơn so với lượng nhiên liệu đốt cháy; nó cũng không sử dụng natri lỏng, có thể bị rò rỉ nguy hiểm.|The challenge of designing within the restrictive conditions of a submarine inspired the admiral to come up with new ideas. His plant generated more fuel than it burned, for one; it also didn’t use liquid sodium, which could leak dangerously.| 
-|Thiết kế tàu ngầm thành công của Rickover đã truyền cảm hứng cho ngành công nghiệp dân dụng áp dụng một thiết kế tương tự. Hầu hết tất cả các nhà máy điện hạt nhân đang hoạt động ngày nay đều dựa trên một số biến thể của nhà máy Rickover.|Rickover’s successful submarine design inspired civil industry to adopt a similar design. Almost all nuclear power plants operating today are based on some variation of the Rickover plant.|+|Thiết kế tàu ngầm thành công của Rickover đã truyền cảm hứng cho ngành công nghiệp dân dụng áp dụng một thiết kế tương tự. Hầu hết tất cả các nhà máy điện hạt nhân đang hoạt động ngày nay đều dựa trên một số biến thể của nhà máy Rickover.|Rickover’s successful submarine design inspired civil industry to adopt a similar design. Almost all nuclear power plants operating today are based on some variation of the Rickover plant.|
 |Đã có những thiết kế đầy hứa hẹn khác, nhưng điều kiện thị trường và sự thiếu đầu tư đã ngăn cản những ý tưởng này thành hiện thực.|There have been other promising designs, yet market conditions and a lack of investment have prevented these ideas from being realized.| |Đã có những thiết kế đầy hứa hẹn khác, nhưng điều kiện thị trường và sự thiếu đầu tư đã ngăn cản những ý tưởng này thành hiện thực.|There have been other promising designs, yet market conditions and a lack of investment have prevented these ideas from being realized.|
-|Ví dụ, lò phản ứng tiếp xúc trực tiếp (DCR) là một giải pháp thay thế đầy hứa hẹn cho thiết kế của Rickover. Mục tiêu của DCR là đạt hiệu quả cao; nhiên liệu của nó là plutonium nóng chảy. Đến những năm 1960, một mô hình giả đã được xây dựng ở Los Alamos. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, ngân sách của chính phủ dành cho các lò phản ứng thử nghiệm đã bị kéo và dự án không bao giờ thành hiện thực.|For example, the direct contact reactor (DCR) was a promising alternative to the Rickover design. The goal of the DCR was to be highly efficient; its fuel was molten plutonium. By the 1960s, a mockup was constructed in Los Alamos. Yet at that time, the government’s budget for experimental reactors was pulled and the project was never realized.| +|Ví dụ, lò phản ứng tiếp xúc trực tiếp (DCR) là một giải pháp thay thế đầy hứa hẹn cho thiết kế của Rickover. Mục tiêu của DCR là đạt hiệu quả cao; nhiên liệu của nó là plutonium nóng chảy. Đến những năm 1960, một mô hình giả đã được xây dựng ở Los Alamos. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, ngân sách của chính phủ dành cho các lò phản ứng thử nghiệm đã bị kéo và dự án không bao giờ thành hiện thực.|For example, the direct contact reactor (DCR) was a promising alternative to the Rickover design. The goal of the DCR was to be highly efficient; its fuel was molten plutonium. By the 1960s, a mockup was constructed in Los Alamos. Yet at that time, the government’s budget for experimental reactors was pulled and the project was never realized.| 
-|Các kỹ sư cũng đã thử nghiệm với một lò phản ứng muối nóng chảy. Lò phản ứng này sử dụng thorium, một kim loại phóng xạ tồn tại với số lượng lớn trong tự nhiên và không bị phân hạch - tức là nó sẽ không phân tách và tự bắt đầu phản ứng hạt nhân. Ví dụ, điều này làm cho thori bền hơn plutonium hoặc uranium.|Engineers also experimented with a molten salt reactor. This reactor used thorium, a radioactive metal that both exists in large quantities in nature and isn’t fissile – that is, it won’t split and start a nuclear reaction on its own. This makes thorium more stable than plutonium or uranium, for example.|+|Các kỹ sư cũng đã thử nghiệm với một lò phản ứng muối nóng chảy. Lò phản ứng này sử dụng thorium, một kim loại phóng xạ tồn tại với số lượng lớn trong tự nhiên và không bị phân hạch - tức là nó sẽ không phân tách và tự bắt đầu phản ứng hạt nhân. Ví dụ, điều này làm cho thori bền hơn plutonium hoặc uranium.|Engineers also experimented with a molten salt reactor. This reactor used thorium, a radioactive metal that both exists in large quantities in nature and isn’t fissile – that is, it won’t split and start a nuclear reaction on its own. This makes thorium more stable than plutonium or uranium, for example.|
 |Điều quan trọng là chất thải phóng xạ từ thori không còn nguy hiểm sau 300 năm nữa, trong khi chất thải từ quá trình phân hạch uranium vẫn nguy hiểm trong khoảng 30.000 năm!|Crucially, radioactive waste from thorium is no longer dangerous after 300 years, whereas the waste from uranium fission remains dangerous for some 30,000 years!| |Điều quan trọng là chất thải phóng xạ từ thori không còn nguy hiểm sau 300 năm nữa, trong khi chất thải từ quá trình phân hạch uranium vẫn nguy hiểm trong khoảng 30.000 năm!|Crucially, radioactive waste from thorium is no longer dangerous after 300 years, whereas the waste from uranium fission remains dangerous for some 30,000 years!|
 |Dự án đã chạy trong bốn năm nhưng sau đó bị bỏ dở vì lò phản ứng Rickover đã chiếm lĩnh các thị trường dân dụng lúc bấy giờ.|The project ran for four years but was then abandoned as the Rickover reactor had by then dominated civil markets.| |Dự án đã chạy trong bốn năm nhưng sau đó bị bỏ dở vì lò phản ứng Rickover đã chiếm lĩnh các thị trường dân dụng lúc bấy giờ.|The project ran for four years but was then abandoned as the Rickover reactor had by then dominated civil markets.|
-|Tóm lại, sẽ thật không may nếu ngừng khám phá các phương pháp thay thế để sản xuất năng lượng hạt nhân tốt hơn. Những nguy cơ tiềm ẩn của điện hạt nhân sẽ luôn ở bên chúng ta. Tuy nhiên, các thảm họa hạt nhân sẽ ngày càng ít xảy ra hơn khi công nghệ được cải thiện và các kỹ sư học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ.|In sum, it would be unfortunate to stop exploring alternative methods to better produce nuclear energy. The potential dangers of nuclear power will always be with us. Yet nuclear disasters will become less and less probable as technology improves, and engineers learn from past mistakes.|+|Tóm lại, sẽ thật không may nếu ngừng khám phá các phương pháp thay thế để sản xuất năng lượng hạt nhân tốt hơn. Những nguy cơ tiềm ẩn của điện hạt nhân sẽ luôn ở bên chúng ta. Tuy nhiên, các thảm họa hạt nhân sẽ ngày càng ít xảy ra hơn khi công nghệ được cải thiện và các kỹ sư học hỏi từ những sai lầm trong quá khứ.|In sum, it would be unfortunate to stop exploring alternative methods to better produce nuclear energy. The potential dangers of nuclear power will always be with us. Yet nuclear disasters will become less and less probable as technology improves, and engineers learn from past mistakes.|
 |Đang xem lại: Tóm tắt sách Tai nạn nguyên tử|In Review: Atomic Accidents Book Summary| |Đang xem lại: Tóm tắt sách Tai nạn nguyên tử|In Review: Atomic Accidents Book Summary|
 |Thông điệp chính trong cuốn sách này:|The key message in this book:| |Thông điệp chính trong cuốn sách này:|The key message in this book:|
-|Năng lượng hạt nhân có thể dễ bay hơi và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Tuy nhiên, từ lịch sử của những sai lầm hạt nhân và hậu quả chết người, chúng ta có thể học hỏi và do đó giảm xác suất của các thảm họa trong tương lai. Các kỹ sư trên thế giới tiếp tục tìm cách khai thác những điều kỳ diệu của năng lượng hạt nhân để mang lại lợi ích cho nền kinh tế và xã hội mà không làm tổn hại đến môi trường hoặc cách sống của chúng ta.|Nuclear power can be volatile and potentially dangerous. Yet from a history of nuclear mistakes and fatal consequences, we can learn and thus reduce the probability of future disasters. The world’s engineers continue to seek ways of harnessing the wonders of nuclear power to benefit the economy and society without damaging the environment or our way of life.|+|Năng lượng hạt nhân có thể dễ bay hơi và tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Tuy nhiên, từ lịch sử của những sai lầm hạt nhân và hậu quả chết người, chúng ta có thể học hỏi và do đó giảm xác suất của các thảm họa trong tương lai. Các kỹ sư trên thế giới tiếp tục tìm cách khai thác những điều kỳ diệu của năng lượng hạt nhân để mang lại lợi ích cho nền kinh tế và xã hội mà không làm tổn hại đến môi trường hoặc cách sống của chúng ta.|Nuclear power can be volatile and potentially dangerous. Yet from a history of nuclear mistakes and fatal consequences, we can learn and thus reduce the probability of future disasters. The world’s engineers continue to seek ways of harnessing the wonders of nuclear power to benefit the economy and society without damaging the environment or our way of life.|
  
  
 {{tag>[Nonfiction]}} {{tag>[Nonfiction]}}
  
atomic_accidents_history_nuclear_meltdowns_disasters_ozark_mountains_fukushima.txt · Last modified: 2021/11/29 15:48 by bacuro